Bị thoát vị đĩa đệm đi khám nghĩa vụ quân sự thuộc sức khỏe loại mấy?

Ngày hỏi:21/11/2022

Bị thoát vị đĩa đệm thuộc sức khỏe loại mấy khi đi khám nghĩa vụ quân sự? Bị thoát vị đĩa đệm có đi nghĩa vụ quân sự không? Trốn khám nghĩa vụ quân sự bị xử phạt hành chính như thế nào?

Chào Ban biên tập, em có vấn đề cần được giải đáp. Em vừa nhận được giấy gọi đi khám nghĩa vụ quân sự, em thì lại bị thoát vị đĩa đệm. Em muốn hỏi là em thuộc sức khỏe loại mấy khi bị thoát vị đĩa đệm? Có đi nghĩa vụ quân sự khi bị thoát vị đĩa đệm không? Em không đi khám nghĩa vụ quân sự thì có bị xử phạt gì không?

Rất mong được Ban biên tập giải đáp, em cảm ơn.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Bị thoát vị đĩa đệm thuộc sức khỏe loại mấy khi đi khám nghĩa vụ quân sự?

Tại Tiết 60 Tiểu mục 4 Mục II Phụ lục 1 Phân loại sức khỏe theo thể lực và bệnh tật ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định các bệnh về thần kinh, tâm thần như sau:

TT

BỆNH TẬT

ĐIỂM

60

Đau vai gáy do:

- Thoái hóa cột sống cổ:

+ Mức độ nhẹ

3

+ Mức độ vừa

4

+ Mức độ nặng

5

- Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ:

+ Mức độ nhẹ

4

+ Mức độ vừa

5

+ Mức độ nặng

6

Như vậy, theo quy định trên thoát vị đĩa đệm sẽ được chia thành 3 mức độ:

- Mức độ nhẹ là thuộc sức khỏe loại 4;

- Mức độ vừa là thuộc sức khỏe loại 5;

- Mức độ nặng là thuộc sức khỏe loại 6.

Tuy nhiên, để biết được bạn chính xác bạn thuộc sức khỏe loại mấy khi bị thoát vị đĩa đệm thì bạn nên đi khám nghĩa vụ quân sự để được Hội đồng khám sức khỏe kết luận.

2. Bị thoát vị đĩa đệm có đi nghĩa vụ quân sự không?

Theo Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định tiêu chuẩn sức khỏe như sau:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Căn cứ Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi Điểm c Khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

h) Dân quân thường trực.

Do đó, theo phân tích ở trên bị thoát vị đĩa đệm sẽ thuộc sức khỏe loại 4, 5, 6 (tùy vào mức độ) và tiêu chuẩn sức khỏe tuyển quân là tuyển những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3. Theo đó, bạn có thể sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự vì chưa đủ sức khỏe để phục vụ tại ngũ.

3. Trốn khám nghĩa vụ quân sự bị xử phạt hành chính như thế nào?

Tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 3 Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;

Theo Điều 5 Thông tư 95/2014/TT-BQP quy định “Lý do chính đáng” quy định tại Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 7, Khoản 1 Điều 11, Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP như sau:

1. “Lý do chính đáng” quy định tại Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 7, Khoản 1 Điều 11, Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 120/2013/NĐ-CPlà một trong các lý do sau:

a) Người phải thực hiện việc sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; chấp hành lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (sau đây viết gọn là người thực hiện nghĩa vụ quân sự) nhưng bị ốm hoặc trên đường đi bị ốm, tai nạn.

b) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp đang bị ốm nặng.

c) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết nhưng chưa tổ chức tang lễ.

d) Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhà ở của thân nhân người thực hiện nghĩa vụ quân sự nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống.

đ) Người thực hiện nghĩa vụ quân sự không nhận được giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở quy định tại Điều 8 Chương II Thông tư này.

2. Trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc bệnh viện, trạm y tế cấp xã; trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều này phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, nếu bạn trốn khám nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng (những lý do chính đáng đã được nêu ở trên) thì bạn sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. Ngoài ra, buộc bạn phải đi khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin