Có được xem là vợ chồng hợp pháp khi chỉ đăng ký kết hôn mà không làm lễ cưới?

Ngày hỏi:19/11/2022

Đăng ký kết hôn mà không làm lễ cưới có được xem là vợ chồng hợp pháp không? Người chuyển giới có quyền đăng ký kết hôn không? Có thể đăng ký kết hôn mà vắng 1 trong 2 bên được không?

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Đăng ký kết hôn mà không làm lễ cưới có được xem là vợ chồng hợp pháp không?

Vì có 1 số nguyên nhân khiến cho chúng tôi chưa thể làm lễ cưới được, vậy cho tôi hỏi trong trường hợp này thì tôi và bạn gái tôi đăng ký kết hôn mà không làm lễ cưới thì chúng tôi có được xem là vợ chồng không?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Theo đó, khi hai bạn đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 nêu trên thì hai bạn hoàn toàn có thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký việc kết hôn.

Tại Khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì: Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.

Như vậy, việc tổ chức lễ cưới chỉ là thủ tục ra mắt bà con họ hàng lối xóm. Quan hệ hôn nhân của bạn tính từ ngày được ghi trong giấy chứng nhận kết hôn, nên đăng ký kết hôn mà không làm lễ cưới thì không ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng về mặt pháp luật.

Người chuyển giới có quyền đăng ký kết hôn không?

Pháp luật hiện nay không công nhận việc kết hôn đồng giới. Vậy đối với trường hợp đã chuyển giới thì có quyền đăng ký kết hôn không? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban tư vấn. Chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật dân sự 2015 thì việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

Theo quy định trên đây thì người chuyển giới có quyền và nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch, có quyền nhân thân phù hợp với giới tính mới. Trong đó có quyền được kết hôn theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì người đáp ứng đủ điều kiện sau có quyền đăng ký kết hôn:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Không kết hôn giả tạo;

- Không tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

- Không được đang có vợ, chồng mà chung sống hoặc kết hôn với người khác;

- Không kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Như vậy, nếu muốn đăng ký kết hôn thì người chuyển giới phải làm thủ tục thay đổi hộ tịch. Ngoài ra còn phải đáp ứng đủ các điều kiện trên thì có quyền đăng ký kết hôn.

Có thể đăng ký kết hôn mà vắng 1 trong 2 bên được không?

Tôi và người yêu muốn đăng ký kết hôn với nhau nhưng hiện tại anh ấy đang nằm viện không thể cùng tôi đến Ủy ban để làm thủ tục đăng ký kết hôn được. Vậy nếu vắng anh ấy thì tôi có thể đăng ký kết hôn được không?

Trả lời:

Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì nam, nữ được đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật về hộ tịch.

Lưu ý: Việc kết hôn không được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không có giá trị pháp lý.

Mặt khác, Tại Khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 có quy định như sau thủ tục đăng ký kết hôn như sau:

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Như vậy, căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn phải tờ khai đăng ký kết hôn cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Điều đó, đồng nghĩa khi đăng ký kết hôn thì không được vắng mặt một trong hai bên nam, nữ.

Do đó, hai bạn muốn đăng ký kết hôn với nhau thì phải cùng có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch tại thời điểm đăng ký kết hôn theo quy định.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.