Kết quả thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được báo cáo như thế nào?

Ngày hỏi:17/11/2022

Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích như thế nào? Xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông về đối tượng được hỗ trợ của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương như thế nào? Hồ sơ nghiệm thu xác định giá trị thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích bao gồm những giấy tờ gì? Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được quy định như thế nào?

Nhờ tư vấn giúp tôi theo quy định mới nhất của luật.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích như thế nào?

Tại Khoản 2 Điều 44 Thông tư 14/2022/TT-BTTTT (có hiệu lực từ 12/12/2022) quy định báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích như sau:

a) Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích lập danh sách kết quả thực hiện hợp đồng đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận về đối tượng được hỗ trợ của Chương trình tại địa phương trước khi gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam nghiệm thu, trừ các nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

b) Thời gian doanh nghiệp gửi báo cáo kết quả thực hiện Hợp đồng về Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để nghiệm thu là 30 tháng 7 hàng năm (đối với kỳ nghiệm thu 06 tháng) và 31 tháng 01 hàng năm (đối với kỳ nghiệm thu năm).

2. Xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông về đối tượng được hỗ trợ của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương như thế nào?

Tại Khoản 3 Điều 44 Thông tư 14/2022/TT-BTTTT (có hiệu lực từ 12/12/2022) xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông về đối tượng được hỗ trợ của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương như sau:

a) Trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp, căn cứ vào các thông tin, số liệu liên quan đến đối tượng được hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tại địa phương, Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra, xác nhận đối tượng được hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tại địa phương, đảm bảo đúng đối tượng, không trùng lặp giữa các doanh nghiệp, gửi kết quả cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam làm căn cứ thực hiện nghiệm thu, thanh toán.

Trong quá trình xác nhận, trường hợp cần thiết, Sở Thông tin và Truyền thông đề nghị các cơ quan liên quan tại địa phương phối hợp kiểm tra, đối chiếu khi xác nhận đối tượng được hỗ trợ.

b) Thời gian thực hiện xác nhận trong 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp.

3. Hồ sơ nghiệm thu xác định giá trị thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích bao gồm những giấy tờ gì?

Tại Khoản 4 Điều 44 Thông tư 14/2022/TT-BTTTT (có hiệu lực từ 12/12/2022) hồ sơ nghiệm thu xác định giá trị thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích bao gồm:

a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

b) Báo cáo của doanh nghiệp về kết quả thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp kèm theo danh sách các đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, được xác nhận theo quy định tại khoản 3 Điều này.

c) Hóa đơn của nhà cung cấp trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thuê ngoài (nếu có).

4. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được quy định như thế nào?

Tại Khoản 5 Điều 44 Thông tư 14/2022/TT-BTTTT (có hiệu lực từ 12/12/2022) quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được quy định như sau:

a) Tạm ứng, nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp:

- Dịch vụ truyền số liệu kết nối thông tin từ đất liền ra các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển.

- Dịch vụ viễn thông bắt buộc.

- Kinh phí hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh cho hộ nghèo, hộ cận nghèo.

- Dịch vụ viễn thông phổ cập cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo.

- Dịch vụ viễn thông di động hàng hải cho ngư dân đánh bắt hải sản trên biển.

b) Nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trên cơ sở xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông và báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp;

c) Thời hạn nghiệm thu: Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoàn thành công tác nghiệm thu các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị nghiệm thu của doanh nghiệp;

d) Kết quả nghiệm thu được lập thành Biên bản theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin