Khi được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia thì thù lao của Luật sư là bao nhiêu?

Ngày hỏi:16/11/2022

Thù lao của Luật sư khi được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia là bao nhiêu? Thời gian làm việc của Luật sư khi được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia được tính như thế nào? Ngoài thù lao trong quá trình tham gia tiến hành tố tụng khi được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia thì Luật sư còn được hưởng thù lao gì?

Chào ban biên tập, tôi có đọc tin tức thấy một trường hợp người phạm tội không mời luật sư bào chữa, do đó cơ quan tiến hành tố tụng phải mời luật sư để tham gia tố tụng trong vụ án này. Ban biên tập giải đáp giúp tôi, trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia thì thù lao của Luật sư là bao nhiêu? Khi đó, thời gian làm việc của Luật sư được tính như thế nào? 

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Thù lao của Luật sư khi được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia là bao nhiêu?

Tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch 191/2014/TTLT-BTC-BTP quy định về mức thù lao cho Luật sư khi được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia như sau:

1. Mức thù lao chi trả cho 01 ngày làm việc của luật sư tham gia tố tụng trong vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu là 0,4 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định. Ngày làm việc của luật sư được tính trên cơ sở 08 giờ làm việc.

Trong trường hợp, luật sư làm việc trong nhiều ngày, nhưng mỗi ngày thực hiện không đủ 08 giờ, thì số ngày làm việc của luật sư được tính trên tổng số giờ làm việc thực tế của luật sư. Số giờ làm việc lẻ còn lại (nếu có) được tính như sau:

Nếu số giờ làm việc lẻ không đủ 06 giờ thì tính thành ½ ngày làm việc.

Nếu số giờ làm việc lẻ từ 06 giờ trở lên thì tính thành 01 ngày làm việc.

Tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng.

Như vậy, khi Luật sư được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia bào chữa cho người phạm tội thì Luật sư được hưởng mức thù lao là 0,4 lần mức lương cơ sở cho một ngày làm việc, một ngày làm việc của Luật sư là 08 giờ. Tương đương với 1.490.000 x 0.4 =596.000 đồng. Trường hợp Luật sư làm việc không đủ 08 giờ/ngày thì mức thù lao của Luật sư sẽ được tính theo thời gian làm việc cụ thể của Luật sư theo quy định nêu trên.

2. Thời gian làm việc của Luật sư khi được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia được tính như thế nào?

Tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch 191/2014/TTLT-BTC-BTP quy định về thời gian làm việc của Luật sư như sau:

2. Thời gian làm việc của luật sư được tính bao gồm:

a) Thời gian gặp người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử: Được xác định bằng thời gian thực tế luật sư gặp người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử tại nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam của cơ quan tiến hành tố tụng theo lịch cho phép;

b) Thời gian thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến việc bào chữa: Được xác định căn cứ theo văn bản thoả thuận về số ngày thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến việc bào chữa giữa cơ quan tiến hành tố tụng với luật sư tuỳ theo tính chất phức tạp của từng vụ án;

c) Thời gian nghiên cứu hồ sơ và chuẩn bị tài liệu tại cơ quan tiến hành tố tụng: Được xác định theo bảng chấm công có xác nhận của nơi luật sư đến nghiên cứu hồ sơ;

d) Thời gian tham gia phiên tòa: Được xác định theo thời gian diễn ra phiên toà xét xử; trong trường hợp phiên toà hoãn xử không phải do yêu cầu của luật sư và luật sư không được báo trước, thì cơ quan tiến hành tố tụng phải có trách nhiệm thanh toán tiền thù lao cho luật sư bằng ½ ngày làm việc của luật sư;

đ) Thời gian hợp lý khác theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng để thực hiện việc tham gia tố tụng.

Trường hợp luật sư gặp người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo lịch cho phép gặp người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử tại nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam hoặc thời gian tham gia phiên tòa vào ngoài giờ hành chính, ngày nghỉ, ngày lễ thì thời gian làm việc được tính mức theo nguyên tắc chi trả tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức, cụ thể như sau:

Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường.

Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần.

Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần.

Thời gian làm việc của luật sư phải được cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trực tiếp giải quyết vụ án xác nhận trên cơ sở tổng hợp thời gian làm việc tại điểm a, b, c, d, đ khoản này, làm căn cứ chi trả thù lao cho luật sư.

Theo đó, thời gian làm việc của Luật sư bao gồm các khoản thời gian được nêu trên theo quy định của pháp luật.

3. Ngoài thù lao trong quá trình tham gia tiến hành tố tụng khi được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia thì Luật sư còn được hưởng thù lao gì?

Tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư liên tịch 191/2014/TTLT-BTC-BTP quy định về các thù lao khác của Luật sư khi được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia như sau:

3. Ngoài khoản tiền thù lao, trong quá trình chuẩn bị và tham gia bào chữa tại phiên toà, nếu luật sư phải đi công tác thì được thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước theo mức chi áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo.

Thời gian và địa điểm đi công tác của luật sư phải được cơ quan tiến hành tố tụng xác nhận.

Trên đây là các khoản thù lao mà Luật sư nhận được ngoài thù lao trong quá trình tham gia tiến hành tố tụng khi được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia theo quy định của pháp luật.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin