Ngôi nhà sở hữu chung thì chủ sở hữu có được phép bán phần mình đang sở hữu không?

Ngày hỏi:16/11/2022

Chủ sở hữu có được bán một phần trong ngôi nhà sở hữu chung không? Chủ sở hữu có được cho thuê một phần ngôi nhà sở hữu chung không? Việc định đoạt ngồi nhà là tài sản sở hữu chung được quy định như thế nào?

Chào ban biên tập. Ba mẹ tôi mất để lại tài sản thừa kế là một ngôi nhà cho hai anh em tôi, tôi sinh sống ở thành phố nên giao ngôi nhà cho em tôi quản lý. Hiện tại tôi đang cần vốn làm ăn nên tôi đề nghị bán nhà để chia tiền nhưng em tôi không đồng ý. Vì đây là tài sản sở hữu chung nên tôi không thể bán được. Ban biên tập cho tôi hỏi, tôi có được phép bán một phần sở hữu của tôi trong ngôi nhà sở hữu chung này không?

Nhờ ban biên tập giải đáp giúp tôi, tôi cảm ơn.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Chủ sở hữu có được bán một phần trong ngôi nhà sở hữu chung không?

Tại Điều 126 Luật Nhà ở 2014 quy định về mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung như sau:

1. Việc bán nhà ở thuộc sở hữu chung phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu; trường hợp có chủ sở hữu chung không đồng ý bán thì các chủ sở hữu chung khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Các chủ sở hữu chung được quyền ưu tiên mua, nếu các chủ sở hữu chung không mua thì nhà ở đó được bán cho người khác.

Trường hợp có chủ sở hữu chung đã có tuyên bố mất tích của Tòa án thì các chủ sở hữu chung còn lại được quyền bán nhà ở đó; phần giá trị quyền sở hữu nhà ở của người bị tuyên bố mất tích được xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì các chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc bán phần quyền sở hữu nhà ở và điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì phần quyền đó được bán cho người khác; trường hợp vi phạm quyền ưu tiên mua thì xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.

Như vậy, theo quy định trên thì bạn có quyền bán phần sở hữu của bạn trong ngôi nhà sở hữu chung. Tuy nhiên, bạn phải thông báo và ưu tiên bán phần sở hữu của bạn cho em của bạn trước, nếu sau 30 ngày kể từ ngày bạn thông báo cho em bạn biết về việc bán phần sở hữu đó mà em của bạn không mua thì bạn có quyền bán phần sở hữu đó cho người khác.

2. Chủ sở hữu có được cho thuê một phần ngôi nhà sở hữu chung không?

Tại Điều 130 Luật Nhà ở 2014 quy định về cho thuê nhà ở thuộc sở hữu chung như sau:

1. Việc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu chung phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu nhà ở đó, trừ trường hợp chủ sở hữu chung cho thuê phần nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình.

2. Các chủ sở hữu chung có thể ủy quyền cho người đại diện ký hợp đồng thuê nhà ở.

Theo đó, chủ sở hữu có quyền cho thuê phần sở hữu của mình trong ngôi nhà sở hữu chung mà không cần sự đồng ý của những người sở hữu còn lại.

3. Việc định đoạt ngồi nhà là tài sản sở hữu chung được quy định như thế nào?

Tại Điều 218 Bộ luật dân sự 2015 quy định về định đoạt tài sản chung như sau:

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.

Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.

Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

4. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.

5. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.

6. Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này.

Trên đây là quy định của pháp luật về việc định đoạt tài sản chung.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin