Người làm chứng không có mặt theo giấy triệu tập có bị dẫn giải lên tòa như tội phạm hay không?

Ngày hỏi:15/11/2022

Người làm chứng không có mặt theo giấy triệu tập có bị dẫn giải lên tòa như tội phạm hay không? Dẫn giải người làm chứng cần tối thiểu bao nhiêu chiến sĩ và có bị còng tay không? Xây dựng kế hoạch và lập phương án dẫn giải?

Chào anh chị Luật sư. Tôi là nhân chứng trong vụ việc anh C trộm cắp tài sản của ông B nhưng do anh C là bạn thân và là hàng xóm thân thiết nên tôi không muốn làm chứng cho việc trộm cắp của bạn tôi. Tôi có thắc mắc là khi Tòa án gửi cho tôi giấy triệu tập mà tôi không lên làm chứng thì có bị dẫn giải lên tòa như tội phạm hay không?

Mong anh chị tư vấn. Tôi cảm ơn.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Người làm chứng không có mặt theo giấy triệu tập có bị dẫn giải lên tòa như tội phạm hay không?

Tại Điều 127 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định áp giải, dẫn giải, theo đó:

1. Áp giải có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội.

2. Dẫn giải có thể áp dụng đối với:

a) Người làm chứng trong trường hợp họ không có mặt theo giấy triệu tập mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;

b) Người bị hại trong trường hợp họ từ chối việc giám định theo quyết định trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;

c) Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó liên quan đến hành vi phạm tội được khởi tố vụ án, đã được triệu tập mà vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.

3. Điều tra viên, cấp trưởng của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Kiểm sát viên, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử có quyền ra quyết định áp giải, dẫn giải.

4. Quyết định áp giải, quyết định dẫn giải phải ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị áp giải, dẫn giải; thời gian, địa điểm người bị áp giải, dẫn giải phải có mặt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.

5. Người thi hành quyết định áp giải, dẫn giải phải đọc, giải thích quyết định và lập biên bản về việc áp giải, dẫn giải theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

Cơ quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định áp giải, dẫn giải.

6. Không được bắt đầu việc áp giải, dẫn giải người vào ban đêm; không được áp giải, dẫn giải người già yếu, người bị bệnh nặng có xác nhận của cơ quan y tế.

Như vậy, bạn là người làm chứng và không muốn có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án nhưng không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì bạn sẽ được Tòa án cử người dẫn giải bạn lên Tòa để làm người làm chứng cho vụ án.

2. Dẫn giải người làm chứng cần tối thiểu bao nhiêu chiến sĩ và có bị còng tay không?

Theo Điều 9 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 1502/2008/QĐ-BCA quy định như sau:

1. Thủ tục trước khi dẫn giải:

a) Yêu cầu chủ nhà hoặc người có mặt tại nơi người cần dẫn giải đang cư trú, làm việc cho gặp người cần dẫn giải; kiểm tra, đối chiếu ảnh, các giấy tờ tùy thân, xác định đúng là người có tên trong quyết định dẫn giải thì mới tiến hành các thủ tục tiếp theo;

b) Đọc quyết định dẫn giải, giải thích cho người bị dẫn giải về quyền và nghĩa vụ của họ trong quá trình bị dẫn giải theo quy định của pháp luật, giải đáp thắc mắc của người bị dẫn giải (nếu có);

c) Lập biên bản về việc dẫn giải người làm chứng.

2. Dẫn giải:

a) Cử ít nhất hai cán bộ, chiến sĩ dẫn giải một người làm chứng;

b) Không khóa tay, xích chân người làm chứng (người làm chứng là bị can, bị cáo, người bị kết án hoặc phạm nhân đang bị giam, giữ hoặc cải tạo thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy trình này).

Theo đó, khi bạn không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và bị dẫn giải thì sẽ có ít nhất 02 cán bộ chiến sĩ dẫn giải và sẽ không phải bị còng tay.

3. Xây dựng kế hoạch và lập phương án dẫn giải?

Căn cứ Điều 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 1502/2008/QĐ-BCA quy định xây dựng kế hoạch và lập phương án, theo đó:

1. Căn cứ xây dựng kế hoạch và lập phương án:

a) Đối với yêu cầu bắt, áp giải bị can, bị cáo đang tại ngoại, người bị kết án được hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù phải xác định được tính chất của vụ án; họ tên, tuổi, chỗ ở, đặc điểm nhân dạng, nhân thân, diễn biến tâm lý, thái độ và đặc điểm gia đình, các mối quan hệ của người bị bắt, áp giải, đặc điểm địa bàn, tình hình an ninh, trật tự tại địa phương nơi cư trú và khả năng chống đối của đối tượng;

b) Đối với yêu cầu áp giải bị can, bị cáo, người bị kết án đang bị giam giữ, phải thông qua ban Giám thị Trại tạm giam nơi giam giữ để nắm diễn biến tâm lý, tư tưởng, thái độ và khả năng chống đối của đối tượng.

c) Đối với yêu cầu dẫn giải người làm chứng phải xác định rõ họ tên, tuổi, nghề nghiệp, đặc điểm nhân dạng, nhân thân; lý do người làm chứng không có mặt theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tốt tụng, khả năng chống đối của người làm chứng.

2. Nội dung kế hoạch:

a) Mục đích, yêu cầu của kế hoạch;

b) Các nhiệm vụ cụ thể, trình tự và biện pháp tiến hành;

c) Tổ chức thực hiện:

- Phân công nhiệm vụ cho các lực lượng tham gia;

- Trang bị phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ, kinh phí và các điều kiện đảm bảo khác cho các bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ;

- Thời gian, địa điểm khai thực hiện kế hoạch.

d) Dự kiến tình huống xấu có thể xảy ra trong quá trình triển khai kế hoạch và xây dựng phương án xử lý an toàn, hiệu quả (có sơ đồ bố trí lực lượng kèm theo).

3. Trường hợp bắt, áp giải, dẫn giải nhiều đối tượng cùng lúc, có nhiều đơn vị tham gia thì phải thành lập ban chỉ đạo và lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan trước khi trình duyệt kế hoạch, phương án và có biện pháp bảo đảm tuyệt đối bí mật. Phải tổ chức diễn tập phương án.

Với quy định này thì kế hoạch và lập phương án dẫn giải được xây dựng như trên.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.