Chủ tịch Hội đồng thành viên tập đoàn hóa chất Việt Nam được quy định như thế nào?

Ngày hỏi:13/04/2022

Quy định về chủ tịch Hội đồng thành viên tập đoàn hóa chất Việt Nam như thế nào? Thay thế, miễn nhiệm Tổng giám đốc tập đoàn hóa chất Việt Nam như thế nào?

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Quy định về chủ tịch Hội đồng thành viên tập đoàn hóa chất Việt Nam như thế nào?

Tại Điều 42 Điều lệ tổ chức và hoạt động của tập đoàn hóa chất Việt Nam ban hành kem theo Nghị định 20/2018/NĐ-CP quy định về chủ tịch Hội đồng thành viên tập đoàn hóa chất Việt Nam như sau:

1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và các doanh nghiệp khác.

2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:

a) Chủ trì xây dựng và chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển Tập đoàn Hóa chất Việt Nam;

b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động hàng quý, hàng năm của Hội đồng thành viên; việc chuẩn bị chương trình nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;

d) Tổ chức thực hiện, giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của cơ quan đại diện chủ sở hữu và nghị quyết Hội đồng thành viên;

đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;

e) Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của Tập đoàn, kết quả quản lý điều hành của Tổng giám đốc Tập đoàn;

g) Tổ chức công bố, công khai thông tin về công ty theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và tính hệ thống của thông tin được công bố;

h) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ này.

2. Thay thế, miễn nhiệm Tổng giám đốc tập đoàn hóa chất Việt Nam như thế nào?

Tại Điều 46 Điều lệ tổ chức và hoạt động của tập đoàn hóa chất Việt Nam ban hành kem theo Nghị định 20/2018/NĐ-CP thay thế, miễn nhiệm Tổng giám đốc tập đoàn hóa chất Việt Nam như sau:

1. Hội đồng thành viên quyết định miễn nhiệm hoặc thay thế trước thời hạn với Tổng giám đốc sau khi được sự chấp thuận của Bộ Công Thương.

2. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm trước thời hạn trong các trường hợp sau:

a) Để Tập đoàn Hóa chất Việt Nam lỗ 02 năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong 02 năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ theo kế hoạch do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ theo nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

b) Tập đoàn Hóa chất Việt Nam lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản;

c) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do các cấp có thẩm quyền và Hội đồng thành viên giao; vi phạm nhiều lần và có hệ thống nghị quyết, quyết định của các cấp có thẩm quyền và Hội đồng thành viên, quy chế hoạt động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam;

d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam;

đ) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

e) Theo yêu cầu công tác, do thay đổi về tổ chức hoặc trong các trường hợp: Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín, điều kiện để giữ chức vụ Tổng giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam;

g) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

3. Tổng giám đốc được thay thế trong các trường hợp sau:

a) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật;

b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc được bố trí công việc khác;

c) Bị miễn nhiệm trước hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.