Có phải yêu cầu tạm ứng bảo lãnh không khi hợp đồng sử dụng vốn đầu tư công có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng?

Ngày hỏi:24/04/2022

Hợp đồng sử dụng vốn đầu tư công có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng có phải yêu cầu tạm ứng bảo lãnh không? Các trường hợp nào không được yêu cầu bảo lãnh tạm ứng? Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư không được vượt quá bao nhiêu % giá trị hợp đồng?

Chào quý Luật sư. Tôi là chủ đầu tự dự án đường bộ, đường cao tốc và có sử dụng vốn đầu tư từ Nhà nước. Phía chúng tôi có ký hợp đồng và được tạm ứng giá trị là 3 tỷ đồng thì tôi thắc mắc là có phải yêu cầu có bảo lãnh tạm ứng không?

Mong Luật sư tư vấn hỗ trợ. Tôi cảm ơn. 

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Hợp đồng sử dụng vốn đầu tư công có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng có phải yêu cầu tạm ứng bảo lãnh không?

Tại Điểm a Khoản 2 Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định như sau:

a) Đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng:

Chủ đầu tư gửi đến cơ quan kiểm soát, thanh toán bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp với giá trị của từng loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng trước khi cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện việc chuyển tiền tạm ứng hợp đồng cho chủ đầu tư để thực hiện tạm ứng vốn cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp.

Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu. Chủ đầu tư đảm bảo và chịu trách nhiệm về giá trị của bảo lãnh tạm ứng phải tương ứng với số dư tiền tạm ứng còn lại.

Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng và phải được quy định cụ thể trong hợp đồng và trong văn bản bảo lãnh tạm ứng. Trường hợp bảo lãnh tạm ứng hết thời hạn, chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục gia hạn bảo lãnh tạm ứng và gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán để làm căn cứ kiểm soát chi theo quy định. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi về thời gian hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng.

Theo quy định này thì với các hợp đồng sử dụng vốn đầu tư công có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng thì yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng. Với trường hợp của bạn có hợp đồng sử dụng vốn đầu tư công có giá trị tạm ứng hợp đồng 03 tỷ đồng nên yêu cầu cần phải có bảo lĩnh tạm ứng.

2. Các trường hợp nào không được yêu cầu bảo lãnh tạm ứng?

Theo Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định như sau:

b) Các trường hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng:

- Hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng, hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ thì thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu và xây dựng.

- Hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu quốc gia.

- Hợp đồng ủy thác quản lý dự án.

- Các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng và công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trừ trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình).

- Các trường hợp tạm ứng chi phí ban quản lý dự án cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án.

Theo đó, nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì chủ đầu tư dự án không được yêu cầu bảo lĩnh tạm ứng.

3. Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư không được vượt quá bao nhiêu % giá trị hợp đồng?

Căn cứ Khoản 3 Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định mức vốn tạm ứng, như sau:

a) Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng (bao gồm hợp đồng xây dựng và hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng):

Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Người quyết định mức tạm ứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định.

b) Đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng:

- Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không vượt quá 30% dự toán chi phí cho khối lượng công việc thực hiện được duyệt. Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Người quyết định mức tạm ứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định.

- Mức vốn tạm ứng đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: mức vốn tạm ứng theo kế hoạch, tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; mức vốn tạm ứng tối đa theo yêu cầu không vượt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chủ đầu tư trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì căn cứ vào hồ sơ tài liệu liên quan để chi trả cho người thụ hưởng; trường hợp đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi trả thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mở tài khoản tiền gửi tại cơ quan kiểm soát, thanh toán để tiếp nhận vốn tạm ứng do chủ đầu tư chuyển đến để thực hiện chi trả.

- Mức vốn tạm ứng đối với chi phí quản lý dự án không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án và dự toán chi phí quản lý dự án năm kế hoạch (trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án hàng năm) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng (bao gồm cả vốn dự phòng). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.