Cần chuẩn bị giấy tờ gì khi bổ sung tên chồng vào sổ đỏ?

Ngày hỏi:24/04/2022

Bổ sung tên chồng vào sổ đỏ cần chuẩn bị giấy tờ gì? Đang làm sổ đỏ thì người làm sổ đỏ chết phải giải quyết thế nào? Thông báo mất sổ đỏ, xã có phải niêm yết không?

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Bổ sung tên chồng vào sổ đỏ cần chuẩn bị giấy tờ gì?

Vợ chồng mình có mảnh đất mua khi đã cưới nhau, chỉ đứng tên mình thôi, bây giờ muốn thêm tên chồng vào thì cần chuẩn bị giấy tờ gì? Tư vấn cho mình với, cảm ơn rất nhiều.

Trả lời:

Theo Điểm d Khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì tiến hành cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Về hồ sơ cấp đổi được quy định tại Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT bao gồm những giấy tờ sau đây:

- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Đang làm sổ đỏ thì người làm sổ đỏ chết phải giải quyết thế nào?

Mình có 1 trường hợp như sau: Mẹ mình đang làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Có hẹn là đến 24/9 này lên văn phòng đăng ký đất đai UBND huyện nhận sổ đỏ. Mà không may mẹ mình lại bị tai nạn giao thông chết tại chỗ. Vậy thì giải quyết sổ đỏ đó như thế nào?

Trả lời:

Tại Khoản 4 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định:

- Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định.

- Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Người được thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Như vậy, mẹ bạn mất khi đang làm sổ đỏ thì những người được thừa kế quyền sử dụng đất này nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định.

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người được thừa kế theo quy định.

Thông báo mất sổ đỏ, xã có phải niêm yết không?

Hôm trước tôi có vô tình để quên túi tài liệu, trong đó có sổ đỏ nên bị mất luôn. Tôi đã ra xã thông báo là tôi bị mất sổ. Đến nay đã 2 tháng rồi mà tôi chưa thấy xã giải quyết gì cả, như vậy xã không xác nhận thì sao tôi làm lại sổ đỏ được. Khi tôi đến thông báo là mất sổ đỏ thì xã phải thông báo hay niêm yết mới đúng phải không?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về việc cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất như sau:

Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

Như vậy, sau khi bạn khai báo bị mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở UBND, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Do đó trường hợp bạn đã lên khai báo mà sau 2 tháng xã không tiến hành niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận là sai quy định của pháp luật.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.