Trường hợp sống chung như vợ chồng được hưởng thừa kế bao nhiêu?

Ngày hỏi:27/07/2022

Sống chung như vợ chồng được hưởng thừa kế bao nhiêu? Những trường hợp thừa kế theo pháp luật hiện hành?

Thưa luật sư, gần nhà tôi có trường hợp nam nữ sống chung như vợ chồng, từ năm 2021 tới nay, bây giờ người con trai đó mắc bệnh hiểm nghèo, nên tôi thắc mắc dưới góc độ thừa kế thì người con gái đó được hưởng bao nhiêu trong số tài sản đó? 

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Sống chung như vợ chồng được hưởng thừa kế bao nhiêu?

Tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về hậu quả pháp lý của việc chung sống như vợ chồng như sau:

Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

Căn cứ Khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Bên cạnh đó, Điều 626 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền của người lập di chúc cụ thể như sau:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Theo đó, đối chiếu với trường hợp mà bạn đề cập khi họ bắt đầu sống với nhau như vợ chồng năm 2021, thì khoảng thời gian đến nay mặc dù đã chung sống với nhau như vợ chồng nhưng việc không đăng ký kết hôn dẫn đến không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Cho nên người chung sống với nhau như vợ chồng sẽ không được hưởng thừa kế di sản, trừ trường hợp có di chúc để lại tài sản.

2. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật hiện hành?

Căn cứ Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nội dung trên như sau:

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trên đây là những trường hợp thừa kế theo pháp luật liên quan đến pháp luật về dân sự hiện hành.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin