Mỗi năm có được họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2 lần không?

Ngày hỏi:07/10/2022

Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm 2 lần có đúng không? Thời hạn để người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông gửi thông báo là bao nhiêu ngày? Số cổ đông dự họp đại diện là 30% tổng số phiếu biểu quyết thì có tiến hành cuộc họp Đại hội đồng cổ đông không?

Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề cần được giải đáp. Tôi là giám đốc của Công ty cổ phần D, hiện công ty của tôi có 5 cổ đông. Chúng tôi đã họp Đại hội đồng cổ đông thường niên vào tháng 3/2022 nhưng bây giờ có việc cần bàn bạc với các cổ đông thì tôi có thể triệp tâp họp Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 2 trong năm không?

Rất mong được Ban biên tập giải đáp, tôi cảm ơn.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm 2 lần có đúng không?

Tại Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cuộc họp Đại hội đồng cổ đông như sau:

1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

3. Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:

a) Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

b) Báo cáo tài chính hằng năm;

c) Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị;

d) Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

đ) Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên;

e) Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;

g) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

Như vậy, theo quy định trên thì Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Bạn không thể triệu tập hội đồng cổ đông để họp thường niên thêm buổi thứ 2 trong năm. Bạn có thể triệu tập Đại hội đồng cổ đông họp cuộc họp bất thường.

2. Thời hạn để người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông gửi thông báo là bao nhiêu ngày?

Theo Điều 143 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định mời họp Đại hội đồng cổ đông như sau:

1. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả cổ đông trong danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất là 21 ngày trước ngày khai mạc nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn. Thông báo mời họp phải có tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; tên, địa chỉ liên lạc của cổ đông, thời gian, địa điểm họp và những yêu cầu khác đối với người dự họp.

2. Thông báo mời họp được gửi bằng phương thức để bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của cổ đông và đăng trên trang thông tin điện tử của công ty; trường hợp công ty xét thấy cần thiết thì đăng báo hằng ngày của trung ương hoặc địa phương theo quy định của Điều lệ công ty.

3. Thông báo mời họp phải được gửi kèm theo các tài liệu sau đây:

a) Chương trình họp, các tài liệu sử dụng trong cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp;

b) Phiếu biểu quyết.

4. Trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi tài liệu họp kèm theo thông báo mời họp quy định tại khoản 3 Điều này có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty. Trường hợp này, thông báo mời họp phải ghi rõ nơi, cách thức tải tài liệu.

Do đó, theo quy định trên trong thời hạn là 21 ngày người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông gửi thông báo mời họp đến tất cả cổ đông trong danh sách cổ đông có quyền dự họp.

3. Số cổ đông dự họp đại diện là 30% tổng số phiếu biểu quyết thì có tiến hành cuộc họp Đại hội đồng cổ đông không?

Căn cứ Điều 145 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông như sau:

1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện từ 33% tổng số phiếu biểu quyết trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

3. Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

4. Chỉ có Đại hội đồng cổ đông mới có quyền quyết định thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 142 của Luật này.

Theo đó, cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết. Nếu số cổ đông dự họp đại diện là 30% tổng số phiếu biểu quyết thì cuộc họp Đại hội đồng cổ đông không được tiến hành.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin