Nhà chức trách hàng không có nhiệm vụ, quyền hạn gì về giám sát hoạt động hàng không dân dụng?

Ngày hỏi:07/10/2022

Nhiệm vụ, quyền hạn của nhà chức trách hàng không về giám sát hoạt động hàng không dân dụng? Nhiệm vụ, quyền hạn của nhà chức trách hàng không về cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng?

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của nhà chức trách hàng không về giám sát hoạt động hàng không dân dụng?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 66/2015/NĐ-CP nhiệm vụ, quyền hạn của nhà chức trách hàng không về giám sát hoạt động hàng không dân dụng như sau:

1. Giám sát việc khai thác, bảo dưỡng tàu bay, bao gồm:

a) Duy trì đủ điều kiện bay của tàu bay;

b) Duy trì đủ năng lực, điều kiện khai thác an toàn tàu bay;

c) Duy trì đủ năng lực, điều kiện bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay.

2. Giám sát việc quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng hàng không, bao gồm:

a) Duy trì đủ năng lực, điều kiện quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng hàng không;

b) Thực hiện phương án, quy trình xây dựng, cải tạo, khai thác, bảo trì, ngừng hoặc đưa vào khai thác công trình hàng không;

c) Việc kiểm định kỹ thuật phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không.

3. Giám sát bảo đảm hoạt động bay, bao gồm:

a) Tổ chức và quản lý bảo đảm hoạt động bay;

b) Duy trì đủ năng lực, điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.

4. Giám sát duy trì đủ năng lực, điều kiện khai thác vận chuyển hàng không, cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không của các đơn vị trong ngành hàng không, bao gồm:

a) Hãng hàng không Việt Nam;

b) Doanh nghiệp cảng hàng không;

c) Doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung;

d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

5. Tổ chức kiểm tra, khảo sát, đánh giá chất lượng dịch vụ chuyên ngành hàng không. Khuyến cáo khắc phục việc bảo đảm quyền lợi của người sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không, dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

6. Giám sát, chỉ đạo hoạt động của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không. Tổ chức thực hiện, giám sát việc cấp thẻ, giấy phép và mẫu thẻ, mẫu giấy phép kiểm soát an ninh hàng không.

7. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị của Bộ Quốc phòng và cơ quan có liên quan trong việc bảo đảm hoạt động bay. Giao nhiệm vụ bay hiệu chuẩn thiết bị dẫn đường hàng không cho tổ chức chuyên ngành hàng không phù hợp.

8. Hướng dẫn, chỉ đạo việc quản lý, tổ chức khai thác, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không đối với hoạt động hàng không chung tại sân bay chuyên dùng, bãi cất hạ cánh trên mặt đất, dải cất hạ cánh trên mặt nước, vùng trời cho hoạt động hàng không chung sau khi được Bộ Tổng tham mưu cho phép tổ chức khai thác.

9. Giám sát việc duy trì đủ điều kiện cấp, công nhận, phê chuẩn giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của nhà chức trách hàng không về cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng?

Theo Điều 6 Nghị định 66/2015/NĐ-CP nhiệm vụ, quyền hạn của nhà chức trách hàng không về cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng như sau:

1. Cấp, phê chuẩn, công nhận, gia hạn, thu hồi hoặc đình chỉ hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, năng định liên quan đến:

a) Tàu bay và khai thác tàu bay;

b) Khai thác cảng hàng không, sân bay;

c) Bảo đảm hoạt động bay;

d) An ninh hàng không;

đ) Nhân viên hàng không;

e) Lĩnh vực khác theo quy định của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.

2. Phê chuẩn các tài liệu chuyên ngành hàng không, bao gồm:

a) Phương án, tài liệu hướng dẫn lắp trang bị, thiết bị trên tàu bay; tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay; chương trình, tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay;

b) Tài liệu hướng dẫn khai thác, chương trình bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không; phương án, quy trình xây dựng, cải tạo, bảo trì, ngừng hoặc đưa vào khai thác công trình hàng không;

c) Phương án khai thác, phương thức bay hoạt động hàng không chung;

d) Chương trình, quy chế an ninh hàng không quy định tại các Điểm d, đ, e và g Khoản 2 Điều 196 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;

đ) Chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không nước ngoài;

e) Tài liệu khác theo quy định của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.

3. Cấp phép bay, quyền vận chuyển hàng không. Điều phối giờ hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân bay.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.