Có bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài khi nhà đầu tư không thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký không?

Ngày hỏi:25/07/2022

Nhà đầu tư không thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký thì có bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài không? Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện nào? Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài như thế nào? 

Chào anh chị Luật sư. Tôi là nhà đầu tư, đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài và dự án được thực hiện 26 tháng nhưng vẫn chưa hoàn thành. Tôi cũng chưa thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư thì tôi có bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài không? 

Mong anh chị Luật sư tư vấn. Tôi cảm ơn. 

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Nhà đầu tư không thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký thì có bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài không?

Tại Điều 64 Luật Đầu tư 2020 quy định chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, theo đó:

1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hiệu lực trong trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

b) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

c) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

d) Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;

đ) Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư;

e) Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

g) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

2. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư tại nước ngoài theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Theo đó, trường hợp của bạn quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà bạn không thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư thì bạn sẽ bị cơ quan thu hồi giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài.

2. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện nào?

Căn cứ Điều 66 Luật Đầu tư 2020 quy định chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, theo đó:

1. Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;

c) Có tài khoản vốn theo quy định tại Điều 65 của Luật này.

2. Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường và thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, khi bạn muốn thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài thì bạn cần đáp ứng tất cả các điều kiện nêu trên để được chuyển vốn ra nước ngoài.

3. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài như thế nào?

Theo Điều 67 Luật Đầu tư 2020 quy định sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài, như sau:

1. Nhà đầu tư được giữ lại lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư trong trường hợp sau đây:

a) Tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký;

b) Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài;

c) Thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài.

2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 63 của Luật này đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 61 của Luật này đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Theo quy định này, thì nhà đầu tư được sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài theo các quy định nêu trên.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin