Có hỗ trợ mai táng phí cho người khuyết tật nặng không?

Ngày hỏi:07/10/2022

Người khuyết tật nặng có được hỗ trợ mai táng phí không? Mức hỗ trợ mai táng phí dành cho người khuyết tật nặng là bao nhiêu? Hồ sơ hỗ trợ mai tang phí cho người khuyết tật nặng bao gồm những giấy tờ gì?

Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề cần được giải đáp. Con gái tôi là người khuyết tật nặng (có giấy xác định mức độ khuyết tật) nhưng mà mới mất hôm 10/9. Tôi thắc mắc là có hỗ trợ mai táng phí cho người khuyết tật nặng không? Nếu có hỗ trợ thì mức hỗ trợ là bao nhiêu? Hồ sơ bao gồm những giấy tờ gì?

Rất mong được Ban biên tập giải đáp, tôi cảm ơn.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Người khuyết tật nặng có được hỗ trợ mai táng phí không?

Tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng:

a) Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

b) Con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này;

c) Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

Theo Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:

6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.

Như vậy, theo quy định trên thì người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi mất thì sẽ thuộc đối tượng được hỗ trợ mai táng phí.

Trường hợp của bạn bạn không nói rõ là con gái của bạn có đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hay không. Nếu con gái bạn đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thì sẽ được hỗ trợ mai táng phí.

2. Mức hỗ trợ mai táng phí dành cho người khuyết tật nặng là bao nhiêu?

Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hỗ trợ chi phí mai tang như sau:

2. Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau:

2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng.

Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.

Do đó, mức hỗ trợ mai tang phí dành cho người khuyết tật nặng là: 360.000 x 20 = 7.200.000 đồng. Mức hỗ trợ mai táng phí mà bạn nhận được khi con gái bạn mất là 7.200.000 đồng.

3. Hồ sơ hỗ trợ mai tang phí cho người khuyết tật nặng bao gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ Khoản 3 Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng bao gồm:

a) Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng theo Mẫu số 04ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao giấy chứng tử của đối tượng;

c) Bản sao quyết định hoặc danh sách thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp khác của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Theo đó, khi bạn làm hồ sơ hỗ trợ mai tang phí thì bạn cần chuẩn bị những giấy tờ:

- Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai tang theo Mẫu số 04;

- Bản sao giấy chứng tử của con gái bạn;

- Bản sao quyết định hoặc danh sách thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp khác của cơ quan có thẩm quyền.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin