Người khuyết tật nhẹ có phải là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?

Ngày hỏi:07/10/2022

Người khuyết tật nhẹ có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không? Mức trợ cấp xã hội hàng tháng của người khuyết tật là bao nhiêu?

Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề cần được giải đáp. Cháu gái tôi là người khuyết tật nhẹ, tôi nghe nói người khuyết tật được hỗ trợ hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Cho tôi hỏi là người khuyết tật nhẹ như cháu tôi có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?

Rất mong được Ban biên tập giải đáp, tôi cảm ơn.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Người khuyết tật nhẹ có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?

Tại Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:

5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn;

c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

...

Theo Điều 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định mức độ khuyết tật như sau:

1. Người khuyết tật đặc biệt nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

2. Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc.

3. Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì chỉ có người khuyết tật nặng hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng và Giấy xác nhận khuyết tật xác định mức độ khuyết tật là khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng thì mới được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng của người khuyết tật là bao nhiêu?

Căn cứ Điểm e Khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng của người khuyết tật như sau:

e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này:

- Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng;

- Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.

Do đó, mức trợ cấp xã hội hàng tháng của người khuyết tật sẽ phù thuộc vào từng đối tượng:

- Người khuyết tật đặc biệt nặng có hệ số 2,0.

- Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng có hệ số 2,5.

- Người khuyết tật nặng có hệ số 1,5.

- Trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng có hệ số 2,0.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin