Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình cần phải đáp ứng các điều kiện như thế nào?

Ngày hỏi:25/07/2022

Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình cần phải đáp ứng các điều kiện nào? Công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của những đối tượng nào? Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần?

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình cần phải đáp ứng các điều kiện nào?

Được biết vừa qua Quốc hội đã thông qua Luật chứng khoán mới, cho tôi hỏi theo quy định này thì công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình phải đáp ứng các điều kiện nào? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1 Điều 36 Luật chứng khoán 2019 quy định công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại;

- Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật;

- Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình;

- Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

- Không thuộc trường hợp sau:

+ Đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán; trường hợp thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, việc xác định nợ quá hạn được căn cứ vào báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét; trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

+ Đang trong quá trình chào bán, phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

+ Cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

+ Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu của chính mình trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày báo cáo kết quả mua lại hoặc vừa kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu để tăng vốn không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Chúng tôi phản hồi thông tin đến bạn.

Công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của những đối tượng nào?

Tôi nghe nói trong kỳ họp Quốc hội vừa qua các đại biểu đã thống nhất thông qua Luật chứng khoán mới, cho tôi hỏi theo luật này thì công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của những đối tượng nào? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ Khoản 4 Điều 36 Luật chứng khoán 2019 quy định trừ trường hợp mua lại cổ phiếu tương ứng với tỷ lệ sở hữu trong công ty hoặc mua lại cổ phiếu theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc mua lại cổ phiếu thông qua giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh, công ty không được mua lại cổ phiếu của các đối tượng sau đây:

- Người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ theo quy định của Luật này;

- Người sở hữu cổ phiếu có hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

- Cổ đông lớn theo quy định của Luật này.

Chúng tôi phản hồi thông tin đến bạn.

Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần?

Cho tôi hỏi theo Luật chứng khoán 2019 mới được Quốc hội thông qua thì hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần được quy định thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1 Điều 18 Luật Chứng khoán 2019 quy định hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm:

- Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng;

- Bản cáo bạch;

- Điều lệ của tổ chức phát hành;

- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và văn bản cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán;

- Văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều 15 của Luật này;

- Văn bản cam kết của các cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành về việc cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán;

- Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán;

- Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán;

- Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

Chúng tôi phản hồi thông tin đến bạn.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.