Khi mắt bị cận nặng thì có được tiếp tục sử dụng giấy phép lái xe B2 không?

Ngày hỏi:07/10/2022

Có được tiếp tục sử dụng giấy phép lái xe B2 khi mắt bị cận nặng không? Cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe như thế nào? 

Xin chào Luật sư. Tôi đã thi lấy được bằng lái xe hạng B2 được 2 năm. Tuy nhiên, vừa rồi tôi có đi khám mắt, phát hiện thị lực cả 2 mắt chỉ có 5/10. Như vậy tôi còn có thể tiếp tục sử dụng bằng lái B2 để lái xe tham gia giao thông tiếp được không?

Mong Luật sư giải đáp giúp tôi. Tôi cảm ơn.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Có được tiếp tục sử dụng giấy phép lái xe B2 khi mắt bị cận nặng không?

Tại Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định tuổi, sức khỏe của người lái xe, theo đó:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.

Theo Mục III Phụ lục I Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT quy định về thị lực với người điều khiển xe có bằng lái B2 như sau:

III

MẮT

- Thị lực nhìn xa hai mắt: <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

- Nếu còn một mắt, thị lực <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

- Thị lực nhìn xa hai mắt: < 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

- Nếu còn một mắt, thị lực <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

Tật khúc xạ có số kính: > + 5 diop hoặc > - 8 diop.

- Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi - thái dương): < 160 mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°.

- Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°.

- Bán manh, ám điểm góc.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính.

Song thị.

Các bệnh chói sáng.

Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).

Như vậy, trong trường hợp của bạn như trên thì bạn sẽ không còn đủ các điều kiện tiếp tục lái xe hạng B2 khi tham gia giao thông.

2. Cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe như thế nào?

Căn cứ Điều 29 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe, như sau:

1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước; Vụ Quản lý phương tiện và Người lái là tổ chức tham mưu giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe (gọi là cơ quan quản lý sát hạch).

2. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng được giao nhiệm vụ quản lý về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe là tổ chức tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe (gọi là cơ quan quản lý sát hạch).

Theo đó, cơ quan quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước là Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.