Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay hiện nay quy định ra sao?

Ngày hỏi:07/10/2022

Việc đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay quy định thế nào? Văn bản đề nghị chuyển cảng hàng không nội địa thành quốc tế có nội dung gì? Thời gian giải quyết đề nghị chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế?

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Việc đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay quy định thế nào?

Quy định về việc đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay hiện nay như thế nào? Mong sớm nhận được giải đáp.

Trả lời: Điều 42 Nghị định 05/2021/NĐ-CP quy định về việc đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay như sau:

1. Toàn bộ hoặc một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay bị đóng tạm thời trong các trường hợp sau:

a) Việc cải tạo, mở rộng, sửa chữa cần ngừng hoạt động của cảng hàng không, sân bay;

b) Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi;

c) Thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không.

2. Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải quyết định đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Giám đốc Cảng vụ hàng không quyết định đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trong thời gian không quá 24 giờ theo quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

4. Cục Hàng không Việt Nam (đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) và Cảng vụ hàng không (đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này) có trách nhiệm công bố đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trên hệ thống thông báo tin tức hàng không theo quy định, thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan; chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục, xử lý các vấn đề liên quan.

5. Cơ quan quyết định đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay quyết định cho phép cảng hàng không, sân bay hoạt động trở lại sau khi các lý do đóng tạm thời bị loại bỏ.

Văn bản đề nghị chuyển cảng hàng không nội địa thành quốc tế có nội dung gì?

Dạ, không rõ văn bản đề nghị chuyển cảng hàng không nội địa thành quốc tế có những nội dung gì? Căn cứ pháp lý.

Trả lời: Khoản 2 Điều 40 Nghị định 05/2021/NĐ-CP quy định về nội dung này như sau:

2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị, bao gồm các nội dung: Tên cảng hàng không, sân bay; vị trí, quy mô, loại hình cảng hàng không, sân bay; cấp sân bay; thời gian đề nghị chuyển thành cảng hàng không quốc tế;

b) Văn bản giải trình, chứng minh về việc đủ điều kiện chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo quy định này thì văn bản đề nghị chuyển cảng hàng không nội địa thành quốc tế có các nội dung sau đây:

- Tên cảng hàng không, sân bay;

- Vị trí, quy mô, loại hình cảng hàng không, sân bay;

- Cấp sân bay;

- Thời gian đề nghị chuyển thành cảng hàng không quốc tế.

Thời gian giải quyết đề nghị chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế

Thời gian giải quyết đề nghị chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế là bao lâu theo quy định hiện nay, cảm ơn đã tư vấn.

Trả lời: Khoản 3 Điều 40 Nghị định 05/2021/NĐ-CP quy định về thời gian giải quyết đề nghị chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế như sau:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giao thông vận tải gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Y tế. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Giao thông vận tải, các bộ ngành có văn bản trả lời, trường hợp không thống nhất phải nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của các bộ ngành, Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Giao thông vận tải có văn bản trả lời người đề nghị, nêu rõ lý do.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin