Có được lập di chúc trong tù không? Để di chúc lập trong tù hợp pháp thì cần những điều kiện gì?

Ngày hỏi:07/10/2022

Lập di chúc trong tù có được không? Lập di chúc trong tù cần những điều kiện gì để di chúc hợp pháp? Nội dung của di chúc bao gồm những gì?

Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề này cần được giải đáp. Bố tôi năm nay đã 65 tuổi và ông đã đi tù được 3 năm. Dạo gần đây sức khỏe của bố tôi không được tốt nữa nhưng lúc chưa đi tù thì bố tôi chưa có lập di chúc. Bố tôi có nhờ tôi hỏi là đang đi tù thì có được lập di chúc không? Lập di chúc trong tù như thế nào để tờ di chúc đó hợp pháp? Nội dung của di chúc bao gồm những gì?

Rất mong được Ban biên tập giải đáp, tôi cảm ơn.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Lập di chúc trong tù có được không?

Tại Điều 638 Bộ luật dân sự 2015 quy định di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực như sau:

1. Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.

2. Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.

3. Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.

4. Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.

5. Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.

6. Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.

Như vậy, theo quy định trên người đang chấp hành hình phạt tù được lập di chúc và cần phải có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.

Bố của anh có thể lập di chúc khi đang ở trong tù. Di chúc của bố anh khi có xác nhận của người phụ trách cơ sở tức là quản giáo thì di chúc bố anh lập sẽ có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực.

2. Lập di chúc trong tù cần những điều kiện gì để di chúc hợp pháp?

Theo Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định di chúc hợp pháp như sau:

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Do đó, khi bố anh lập di chúc ở trong tù nếu thỏa được những điều kiện đã được nêu trên thì di chúc bố anh lập được coi là di chúc hợp pháp. Nếu như di chúc bố anh lập không thể thỏa được những điều kiện đó thì di chúc không hợp pháp và di sản thừa kế của bố anh sẽ được chia theo pháp luật.

3. Nội dung của di chúc bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 631 Bộ luật dân sự 2015 quy định nội dung của di chúc như sau:

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

4. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Theo đó, khi bố anh lập di chúc thì cần lưu ý những nội dung đã được nêu trên.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.