Có được bán thuốc lá trước cổng trường trung học phổ thông không?

Ngày hỏi:07/10/2022

Bán thuốc lá trước cổng trường trung học phổ thông có được không? Bán thuốc lá trước công trường trung học phổ thông bị phạt bao nhiêu tiền? Những địa điểm nào được phép bán thuốc lá?

Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề này cần được giải đáp. Ngày 18/8, lúc 11h trưa tôi có đến trường THPT M để rước em gái tôi tan học. Lúc tôi đến thì thấy có một cô ngồi trước cổng trường bán thuốc lá, chỉ duy nhất thuốc lá thôi. Tôi thắc mắc là cấm bán thuốc lá cho người dưới 18 tuổi nhưng lại cho bán thuốc lá trước cổng trường? Xin hãy giải đáp vấn đề này giúp tôi.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Bán thuốc lá trước cổng trường trung học phổ thông có được không?

Tại Điều 25 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định bán thuốc lá như sau:

1. Việc bán thuốc lá phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Doanh nghiệp, đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá phải có giấy phép bán thuốc lá theo quy định của Chính phủ;

b) Người chịu trách nhiệm tại điểm bán của đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá phải treo biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi; đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá không được trưng bày quá một bao, một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được tổ chức, cho phép hoặc bán thuốc lá tại các địa điểm quy định tại Điều 11, Điều 12, trừ điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này; không được bán thuốc lá phía ngoài cổng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn trong phạm vi 100 mét (m) tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó.

Như vậy, theo quy định trên thì không được bán thuốc lá phía ngoài cổng trường trung học phổ thông trong phạm vị 100 mét. Người phụ nữ mà bạn thấy ngồi trước cổng trường để bán thuốc lá thì người đấy đang vi phạm pháp luật.

2. Bán thuốc lá trước công trường trung học phổ thông bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Khoản 4 và Khoản 6 Điều 23 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm về bán sản phẩm thuốc lá như sau:

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng về tình hình, kết quả kinh doanh và hệ thống phân phối của thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá theo quy định;

b) Bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động hoặc bán thuốc lá tại các địa điểm có quy định cấm;

c) Bán thuốc lá phía ngoài cổng các nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và c khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và c khoản 4 Điều này.

Do đó, người phụ nữ bạn thấy ngồi trước cổng trường trung học phổ thông để bán thuốc lá sẽ bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra, những bao thuốc lá của người phụ nữ đấy sẽ bị tịch thu và người phụ nữ đấy sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 01 tháng đến 03 tháng.

3. Những địa điểm nào được phép bán thuốc lá?

Căn cứ Khoản 2 Điều 25 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định bán thuốc lá như sau:

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được tổ chức, cho phép hoặc bán thuốc lá tại các địa điểm quy định tại Điều 11, Điều 12, trừ điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này; không được bán thuốc lá phía ngoài cổng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn trong phạm vi 100 mét (m) tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó.

Theo Điều 11 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn như sau:

1. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm:

a) Cơ sở y tế;

b) Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em;

d) Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao.

2. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm:

a) Nơi làm việc;

b) Trường cao đẳng, đại học, học viện;

c) Địa điểm công cộng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 12 của Luật này.

3. Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm ô tô, tàu bay, tàu điện.

Tại Khoản 1 Điều 12 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá bao gồm:

a) Khu vực cách ly của sân bay;

b) Quán bar, karaoke, vũ trường, khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch;

c) Phương tiện giao thông công cộng là tàu thủy, tàu hỏa.

Nơi dành riêng cho người hút thuốc lá phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá;

b) Có dụng cụ chứa các mẩu, tàn thuốc lá; có biển báo tại các vị trí phù hợp, dễ quan sát;

c) Có thiết bị phòng cháy, chữa cháy.

Theo đó, chỉ cần không phải là những địa điểm theo pháp luật quy định đã được nêu trên thì những địa điểm còn lại đều được phép bán thuốc lá ví dụ như: công viên, quảng trường, sân vận động,…

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin