Có được góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn khi là doanh nghiệp tư nhân không?

Ngày hỏi:07/10/2022

Doanh nghiệp tư nhân có quyền được góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn không? Phạt bao nhiêu tiền khi doanh nghiệp tư nhân góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn? Khi thuê giám đốc cho doanh nghiệp tư nhân thì trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh thuộc về ai?

Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề này cần được giải đáp. Tôi hiện tại là chủ của Doanh nghiệp tư nhân B đang kinh doanh bất động sản. Bạn tôi là M đang có ý định thành lập Công ty TNHH nên là anh ta có ngỏ lời với tôi về việc muốn doanh nghiệp của tôi góp vốn để thành lập công ty. Cho tôi hỏi doanh nghiệp tư nhân có được góp vốn thành lập công ty TNHH không?

Rất mong được Ban biên tập giải đáp, tôi cảm ơn.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Doanh nghiệp tư nhân có quyền được góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn không?

Tại Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp tư nhân như sau:

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Như vậy, theo quy định trên doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn. Nếu doanh nghiệp tư nhân của bạn tham gia góp vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn với anh M thì doanh nghiệp của bạn sẽ bị xử phạt.

Tuy nhiên, chỉ có doanh nghiệp tư nhân mới không được tham gia góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn nhưng chủ của doanh nghiệp tư nhân không bị cấm. Theo đó, bạn vẫn có thể tham gia góp vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn với anh M.

2. Phạt bao nhiêu tiền khi doanh nghiệp tư nhân góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn?

Căn cứ Điều 56 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định vi phạm về doanh nghiệp tư nhân như sau:

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần;

b) Không ghi chép đầy đủ việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư; toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vào sổ kế toán;

c) Không đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký;

d) Thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân hoặc đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh;

đ) Mua doanh nghiệp tư nhân nhưng không đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

Tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền:

2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38; Điều 62 và Điều 63 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.

Do đó, doanh nghiệp tư nhân của bạn mà tham gia góp vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn với anh M sẽ bị xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

3. Khi thuê giám đốc cho doanh nghiệp tư nhân thì trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh thuộc về ai?

Theo Điều 190 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định quản lý doanh nghiệp tư nhân như sau:

1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.

3. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân có thể thuê giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh nhưng mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là do chủ doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin