Cần đáp ứng điều kiện nào để khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ?

Ngày hỏi:07/10/2022

Cần đáp ứng điều kiện gì để khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ? Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị quy định như thế nào? Có được xây nhà ở khi chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Cần đáp ứng điều kiện gì để khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ?

Tôi đang lên kế hoạch cho việc xây dựng căn nhà của riêng tôi, do đó mà tôi có tìm hiểu một số thủ tục cần thiết, nhưng chưa rõ là khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ cần đáp ứng điều kiện gì? Vấn đề này được quy định tại đâu? Mong Ban biên tập hỗ trợ.

(hưng***@gmail.com)

Trả lời:

Tại Khoản 2 Điều 107 Luật xây dựng 2014 có quy định:

Việc khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ cần đáp ứng điều kiện có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật này;

Cụ thể: tại Điều 89 Luật xây dựng 2014 sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 có quy định đối tượng và các loại giấy phép xây dựng như sau:

1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;

d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;

h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

3. Giấy phép xây dựng gồm:

a) Giấy phép xây dựng mới;

b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

c) Giấy phép di dời công trình;

d) Giấy phép xây dựng có thời hạn.

4. Công trình được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của từng giai đoạn được thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật này.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi các công trình có yêu cầu thi công đồng thời, bảo đảm các yêu cầu về điều kiện, thời hạn cấp giấy phép xây dựng và yêu cầu đồng bộ của dự án.

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị quy định như thế nào?

Đang làm việc tại phường, có một số hộ dân tìm đến nhờ tư vấn về việc cấp giấy phép xây dựng. Tôi mong ban biên tập cung cấp giúp tôi. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị được quy định như thế nào? Mong sớm nhận phản hồi.

Trả lời:

Căn cứ pháp lý: Luật xây dựng 2014.

Điều kiện chung:

- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;

- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu về thiết kế: Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác

- Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

- Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Bản vẽ thiết kế xây dựng;

- Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Thời hạn.

Giấy phép xây dựng có giá trị trong thời hạn 12 tháng, được gia hạn 2 lần và mỗi lần là 12 tháng.

Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.

Có được xây nhà ở khi chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Gia đình tôi có mới mua một miếng đất tại Biên Hòa - Đồng Nai, chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nay chúng tôi muốn xây nhà, vậy Ban biên tập cho hỏi: Đất chưa được cấp sổ đó có được xây dựng nhà ở không?

Trả lời:

Theo Quyết định 2488/QĐ-TTg năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thì Biên Hòa là đô thi loại 1 trực thuộc tỉnh Đồng Nai. Vì vậy khi xây dựng nhà ở riêng lẻ tại Tp Đồng Nai phải có giấy phép xây dựng theo quy định.

Liên quan đế vấn đề này tại Khoản 1 Điều 95 Luật xây dựng 2014 có quy định.

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng gồm có:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

- Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Bản vẽ thiết kế xây dựng;

- Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Như vậy, đối chiếu với quy định trên thì nếu mảnh đất của gia đình bạn tại Biên Hòa_ Đồng Nai chưa được cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất thì chưa được xây dựng nhà ở, bởi nếu xây dựng nhà ở tại Biên Hòa_Đồng Nai thì phải xin giấy phép xây dựng, mà trong hồ sơ xin giấy phép xây dựng phải có giấy chững nhận quyền sử dụng đất. Vì vậy không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không xây dựng nhà ở được.

Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin