Con có được hưởng thừa kế khi không có tên trong hộ khẩu không?

Ngày hỏi:07/10/2022

Không có tên trong hộ khẩu có được hưởng thừa kế không? Những trường hợp nào không được hưởng thừa kế?

Chào anh/chị. Ba em mất không để lại di chúc, giờ các anh em của em đang thực hiện chia di sản thừa kế. Em muốn biết là em không có tên trong hộ khẩu của ba em thì có được hưởng thừa kế gì không ạ? Nhờ anh/chị tư vấn.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

1. Không có tên trong hộ khẩu có được hưởng thừa kế không?

Căn cứ Điều 613 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về người thừa kế như sau:

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Ngoài ra tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật như sau:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Như vậy, theo quy định như trên, việc bạn không có tên trong hộ khẩu của ba bạn không ảnh hưởng gì đến việc hưởng thừa kế. Bạn và những người thừa kế khách có quyền hưởng di sản mà ba bạn để lại.

2. Những trường hợp nào không được hưởng thừa kế?

Theo Khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015 những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Theo đó, những người theo quy định như trên sẽ không được hưởng di sản thừa kế.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.