Bị phạt bao nhiêu tiền khi làm hư hỏng tài liệu kế toán?

Ngày hỏi:07/10/2022

Làm hư hỏng tài liệu kế toán thì bị phạt bao nhiêu tiền? Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi làm hư hỏng tài liệu kế toán không?

Chào Ban biên tập, tôi có điều này cần được giải đáp. Tôi là Kế toán trưởng thuộc phòng Kế toán của Công ty M. Phòng tôi vừa rồi có nhân viên L đã làm hư hỏng tài liệu kế toán nhưng vẫn còn trong thời gian lưu trữ. Điều này đã làm ảnh hưởng rất lớn đến công ty của chúng tôi. Cho tôi hỏi là khi làm hư hỏng tài liệu kế toán trong thời gian còn lưu trữ thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Rất mong được Ban biên tập giải đáp vấn đề này, tôi xin chân thành cảm ơn.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Làm hư hỏng tài liệu kế toán thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán như sau:

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ theo quy định;

b) Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ;

c) Sử dụng tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ không đúng quy định;

d) Không thực hiện việc tổ chức kiểm kê, phân loại, phục hồi tài liệu kế toán bị mất mát hoặc bị hủy hoại.

Theo Khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền:

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 19; khoản 1, khoản 3 Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 26; Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 38; khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 1, khoản 2 Điều 48; khoản 1 Điều 57; khoản 1, khoản 2 Điều 61; Điều 67 là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, nhân viên L của công ty bạn đã có hành vi làm hỏng tài liệu kế toán còn trong thời gian lưu trữ thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi làm hư hỏng tài liệu kế toán không?

Căn cứ Điều 221 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng như sau:

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Giả mạo, khai man, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán;

b) Dụ dỗ, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật;

c) Để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán;

d) Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật kế toán;

đ) Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên nhằm bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị kế toán.

2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:

a) Vì vụ lợi;

b) Có tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

d) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

3. Phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Do đó, nếu việc làm hư hỏng tài liệu kế toán còn trong thời gian lưu trữ mà gây ra hậu quả nghiêm trọng thì người đấy có thể bị đi tù lên đến 20 năm. Ngoài ra còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin