Đăng ký khai sinh cho con có thời hạn bao lâu?

Ngày hỏi:23/07/2022

Thời hạn để đăng ký khai sinh cho con là bao lâu? Đi đăng ký khai sinh cần chữ ký của ai trong Sổ hộ tịch?

Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề này cần được giải đáp. Tôi là mẹ đơn thân và vừa sinh con ngày 13/7. Sau khi sinh con sức khỏe tôi không được tốt nên bác sĩ đã bảo tôi phải ở lại bệnh viện để theo dõi tình hình sức khỏe. Tôi không biết khi nào là tôi được xuất viện cả. Từ hồi sinh bé đến giờ cũng đã 10 ngày nhưng tôi vẫn chưa đăng ký khai sinh cho bé. Tôi muốn hỏi là thời hạn để khai sinh cho con là bao lâu?

Rất mong được Ban biên tập giải đáp vấn đề này, tôi xin chân thành cảm ơn.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Thời hạn để đăng ký khai sinh cho con là bao lâu?

Tại Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định trách nhiệm đăng ký khai sinh như sau:

1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.

Như vậy, kể từ ngày sinh con thì cha hoặc mẹ hoặc ông bà, bất kỳ người thân thích nào có 60 ngày để đăng ký khai sinh. Nếu trong thời hạn 60 ngày mà bạn chưa xuất viện kịp thì bạn có thể nhờ ông bà ngoại hoặc chị em trong nhà đi đăng ký khai sinh cho bé.

Đi đăng ký khai sinh cần chữ ký của ai trong Sổ hộ tịch?

Theo Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 quy định thủ tục đăng ký khai sinh như sau:

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ.

Do đó, theo quy định trên thì công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.