Có được làm nhân viên kiểm soát an ninh hàng không khi có tiền án?

Ngày hỏi:07/10/2022

Có tiền án có được làm nhân viên kiểm soát an ninh hàng không? Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không lần đầu gồm những gì?

Chào anh/chị, em muốn đi làm nhân viên kiểm soát an ninh hàng không, tuy nhiên em có tiền sự mà chưa được xóa án tích. Như vậy em có được làm nhân viên kiểm soát an ninh hàng không hay không ạ?

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Có tiền án có được làm nhân viên kiểm soát an ninh hàng không?

Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Thông tư 10/2018/TT-BGTVT nhân viên hàng không quy định tại khoản 13 Điều 6 của Thông tư này đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:

a) Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe, tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;

b) Không có tiền án, tiền sự theo quy định của pháp luật; không sử dụng ma túy, chất kích thích;

c) Được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.

Theo khoản 13 Điều 6 Thông tư 10/2018/TT-BGTVT quy định chức danh nhân viên hàng không gồm:

13. Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.

Như vậy, theo quy định như trên, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không phải đáp ứng đầy đủ điều kiện kể trên, không có tiền án, tiền sự là một trong số các điều kiện. Cho nên, bạn không được làm nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không lần đầu gồm những gì?

Theo Khoản 4 Điều 98 Thông tư 13/2019/TT-BGTVT hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không lần đầu bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép, năng định cho nhân viên của cơ quan, đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp;

c) 01 ảnh màu chụp chính diện, mắt nhìn thẳng, rõ vành tai, kích thước 03 cen-ti-mét x 04 cen-ti-mét (chụp trên phông nền màu trắng, không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ).

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.