Số định danh cá nhân được cấu trúc như thế nào?

Ngày hỏi:07/10/2022

Cấu trúc số định danh cá nhân như thế nào? Thủ tục xin cấp mã định danh đối với công dân đã đăng ký khai sinh?

Tôi vừa lên Cơ quan Công an huyện làm Căn cước công dân hay còn gọi là số định danh cá nhân vào tuần trước và theo nhiều thông tin thì cấu trúc Căn cước công dân cấp đợt này sẽ là 12 số. Vậy 12 số trên thẻ Căn cước đó theo cấu trúc nào? Thủ tục xin cấp mã định danh đối với công dân đã đăng ký khai sinh? 

Mong anh chị Luật sư tư vấn. Tôi cảm ơn.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Cấu trúc số định danh cá nhân như thế nào?

Theo Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP về cấu trúc số định danh cá nhân, theo đó:

Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.

Như vậy, mã số định danh (Căn cước công dân) sẽ được xác định theo cấu trúc nêu trên.

Thủ tục xin cấp mã định danh đối với công dân đã đăng ký khai sinh?

Tại Điều 15 Nghị định 137/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 37/2021/NĐ-CP về thủ tục xin cấp mã định danh đối với công dân đã đăng ký khai sinh như sau:

1. Công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Ngay sau khi xác lập được số định danh cá nhân cho công dân, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập và các thông tin của công dân hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đầy đủ thì trong văn bản thông báo cần yêu cầu công dân bổ sung thông tin cho Công an xã, phường, thị trấn nơi mình đang cư trú để thực hiện cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

3. Trường hợp công dân đã có số định danh cá nhân mà được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập lại số định danh cá nhân cho công dân sau khi công dân đó đã thực hiện việc đăng ký hộ tịch liên quan đến thông tin về giới tính, năm sinh theo quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập lại.

4. Cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân sử dụng số định danh cá nhân đã được cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân để cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.