Tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen có bị hạn chế chuyển giao công nghệ không?

Ngày hỏi:07/10/2022

Chuyển giao công nghệ tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen có bị hạn chế không? Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ là khi nào?

Doanh nghiệp tôi đang làm trong lĩnh vực cấy ghép, tạo và phát triển các nguồn gen bằng phương pháp biển đổi gen nhưng sau 3 năm làm trong lĩnh vực này tôi muốn dừng lĩnh vực này và chuyển sang lĩnh vực khác. Giờ tôi muốn chuyển giao công nghệ này cho anh tôi cũng trong lĩnh vực này thì có bị hạn chế không? Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ là khi nào? Mong anh chị tư vấn. Tôi cảm ơn.

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Chuyển giao công nghệ tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen có bị hạn chế không?

Theo Khoản 1 Điều 10 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về công nghệ hạn chế chuyển giao như sau:

1. Hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước trong trường hợp sau đây:

a) Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến ở các quốc gia công nghiệp phát triển;

b) Sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải nguy hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

c) Tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen;

d) Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ mà đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

đ) Sử dụng tài nguyên, khoáng sản hạn chế khai thác trong nước;

e) Công nghệ nhân giống, nuôi, trồng giống mới chưa được kiểm nghiệm;

g) Tạo ra sản phẩm có ảnh hưởng xấu đến phong tục, tập quán, truyền thống và đạo đức xã hội.

Theo quy định trên thì bạn muốn chuyển giao công nghệ cho anh của bạn thuộc trường hợp bị hạn chế vì bạn tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen.

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế là khi nào?

Tại Điều 24 Luật này về thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ như sau:

1. Thời hạn thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.

2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm giao kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp đăng ký theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Luật này có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung thì hợp đồng gia hạn, sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung chuyển giao công nghệ.

Như vậy, theo quy định trên thì hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế có hiệu lực từ khi có Giấy phép chuyển giao công nghệ.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin