Có làm được sổ đỏ khi có văn tự bán nhà được chứng nhận bởi chế độ cũ hay không?

Ngày hỏi:27/06/2022

Có làm được sổ đỏ khi có văn tự bán nhà được chứng nhận bởi chế độ cũ không? 02 trường hợp được chuyển nhượng, tặng cho khi chưa có sổ đỏ? Có giấy tờ mua bán đất viết tay năm 1990 đủ điều kiện cấp sổ đỏ không?

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Có làm được sổ đỏ khi có văn tự bán nhà được chứng nhận bởi chế độ cũ không?

Có văn tự bán nhà được chứng nhận bởi chế độ cũ thì có làm được sổ đỏ không? Do ông tôi có mua một căn nhà gắn với đất vào năm 1970 từ một người bạn, có văn tự bán nhà và được chứng nhận bởi chế độ cũ. Từ đó, đến nay không có tranh chấp. Giờ muốn làm sổ đỏ thì liệu có được không, hiện văn tự bán nhà ông tôi vẫn còn giữ?

Trả lời:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho cá nhân như sau:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, với trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp thì sẽ được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Mà tại Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định về các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất bao gồm như sau:

- Bằng khoán điền thổ.

- Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

- Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

- Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.

- Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.

- Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.

- Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.

Vậy văn tự mua bán nhà ở cũng là một trong những giấy tờ được chấp thuận. Nên trong trường hợp của bạn vừa nêu thì sẽ được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

02 trường hợp được chuyển nhượng, tặng cho khi chưa có sổ đỏ

Dạ, cho em hỏi nếu không có sổ đỏ thì có trường hợp nào được chuyển nhượng, tặng cho đất trong tình trạng này hay không?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, đối chiếu quy định trên có 02 trường hợp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất dù chưa có Giấy chứng nhận:

Trường hợp 1: Khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp 2: Tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế.

Có giấy tờ mua bán đất viết tay năm 1990 đủ điều kiện cấp sổ đỏ không?

Thưa luật sư, tôi được thừa hưởng mảnh đất từ ông nội năm 1985, vào năm 1990 tôi có bán miếng đất đó cho hàng xóm tôi, hiện tại chúng tôi vẫn giữ giấy tờ này. Bây giờ, hàng xóm hỏi tôi về việc cấp sổ đỏ nên tôi cũng không biết dựa vào giấy tờ này có được cấp hay không?

Trả lời:

Căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

Như vậy, trường hợp của bạn, sẽ được Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nếu được UBND xã nơi bạn sinh sống xác nhận: Có giấy tờ hợp pháp về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước đây (Giấy tờ viết tay năm 1990); Đã sử dụng diện tích đất này ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.