Cưỡng chế thi hành án dân sự vào ban đêm được hay không?

Ngày hỏi:07/10/2022

Cưỡng chế thi hành án dân sự vào ban đêm được không? Khiếu nại hành vi cưỡng chế trái pháp luật như thế nào? Gia đình tôi xây dựng nhà trái pháp luật và có bản án quyết định thi hành dỡ bỏ nhà. Vào 23h, cơ quan thi hành án tiến hành thi hành bản án. Vậy trong trường hợp trên, cơ quan thi hành án có thực hiện đúng theo quy định của pháp luật không? Tôi cần phải làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tôi? Xin cảm ơn!

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Cưỡng chế thi hành án dân sự vào ban đêm được không?

Căn cứ Điều 46 Luật thi hành án dân sự 2008 quy định về cưỡng chế thi hành án như sau:

1. Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.

2. Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

Theo đó, việc Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành cưỡng chế để buộc gia đình bạn phải tháo dỡ công trình nhà ở xây dựng trái pháp luật vào lúc 23 giờ là hành vi trái quy định pháp luật. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có quyền khiếu nại hành vi trái pháp luật này đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

Khiếu nại hành vi cưỡng chế trái pháp luật

Căn cứ Khoản 1 Điều 140 Luật trên quy định về quyền khiếu nại về thi hành án như sau:

1. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Căn cứ Điều 142 Luật này quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án như sau:

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.

2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh giải quyết đối với các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

b) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;

c) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

3. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giải quyết đối với các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành.

4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp giải quyết các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu.

6. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu;

b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành.

7. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng được quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.

Như vậy, trong trường hợp người thực hiện hành vi trái pháp luật nêu trên là Chấp hành viên thuộc cơ quan thi hành án dân sự, thì bạn có quyền khiếu nại đến Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự huyện X để được thụ lý, giải quyết. Trường hợp người thực hiện hành vi trái pháp luật là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, thì bạn có quyền khiếu nại đến Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh. Nếu không đồng ý với Quyết định giải quyết khiếu nại đó, bạn quyền khiếu nại lên Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.