Nhiệm vụ của tòa án trong trường hợp đương sự không nộp đủ số tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng ra sao?

Ngày hỏi:14/05/2022

Nhiệm vụ của tòa án trong trường hợp đương sự không nộp đủ số tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng? Thời gian Tòa án sơ thẩm ban hành văn bản yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được quy định như thế nào? Nhờ anh chị tư vấn. Cảm ơn anh chị. 

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Nhiệm vụ của tòa án trong trường hợp đương sự không nộp đủ số tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng?

Tại Khoản 3 Điều 13 Thông tư liên tịch 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG có quy định về nhiệm vụ của tòa án trong trường hợp đương sự không nộp đủ số tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng như sau:

3. Trường hợp xác định thấy đương sự không nộp đủ số tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án lập văn bản yêu cầu đương sự nộp tiếp số tiền tạm ứng còn thiếu.

Thời gian Tòa án sơ thẩm ban hành văn bản yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được quy định như thế nào?

Tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư liên tịch 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG có quy định về thời gian Tòa án sơ thẩm ban hành văn bản yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng như sau:

1. Tòa án cấp sơ thẩm ban hành văn bản yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo thời gian sau đây:

a) Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan đại diện về mức tiền cước bưu chính ở nước ngoài hoặc đơn kháng cáo của đương sự đối với các trường hợp quy định tại điểm a, c và d khoản 1 Điều 13 của Thông tư liên tịch này;

b) Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án xét thấy số tiền tạm ứng lần thứ nhất đã hết hoặc không đủ thanh toán chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng trong các lần đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng tiếp theo đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 của Thông tư liên tịch này.

Trân trọng!

Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT

Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.


Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin