Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng, hàng năm về công tác kiểm tra và cập nhật văn bản lên CSDL quốc gia về pháp luật ở TPHCM?

Ngày hỏi:13/05/2022

Nội dung báo cáo về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản, cập nhật văn bản lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật? Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo 6 tháng, hàng năm về công tác kiểm tra và cập nhật văn bản lên CSDL quốc gia về pháp luật tại TPHCM? Mong được giải đáp

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo 6 tháng, hàng năm về công tác kiểm tra và cập nhật văn bản lên CSDL quốc gia về pháp luật tại TPHCM?

Căn cứ Khoản 2 Điều 45 Quy chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 10/2022/QĐ-UBND quy định Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo 6 tháng và báo cáo hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản, cập nhật văn bản lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật như sau:

2. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo 6 tháng và báo cáo hàng năm được thực hiện như sau:

a) Đối với báo cáo định kỳ hàng năm: Các đơn vị gửi trước ngày 31 tháng 01 của năm liền kề, thời điểm lấy số liệu từ 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm thực hiện báo cáo.

b) Đối với báo cáo thống kê 6 tháng, báo cáo thống kê năm: Các đơn vị thực hiện theo quy định về công tác thống kê, báo cáo của ngành Tư pháp quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BTP trong trường hợp có quy định khác thay thế thì thực hiện theo quy định mới nhất của Bộ Tư pháp.

c) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn và đôn đốc thực hiện chế độ báo cáo này.

Nội dung báo cáo về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản, cập nhật văn bản lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật

Căn cứ Khoản 3 Điều 45 Quy chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 10/2022/QĐ-UBND quy định nội dung báo cáo về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản, cập nhật văn bản lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật gồm có:

a) Kết quả công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản, gồm: số liệu về số văn bản phải kiểm tra, xử lý, rà soát; kết quả, tình hình kiểm tra, xử lý, rà soát; kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.

b) Đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản thuộc trách nhiệm kiểm tra, xử lý, rà soát.

c) Đánh giá về thể chế quy định về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản; tổ chức, biên chế, kinh phí cho công tác này.

d) Hoạt động phối hợp trong kiểm tra, rà soát văn bản.

đ) Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.

e) Những vấn đề khác có liên quan.

Trân trọng!

Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT

Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.


Người trả lời:

Ban biên tập Thư Ký Luật

  • Ban biên tập Thư Ký Luật
  • Click để xem thông tin