Công thức tính mức trợ cấp hằng tháng đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đã nghỉ việc sau khi điều chỉnh như nào?

Ngày hỏi:09/05/2022

Công thức tính mức trợ cấp hằng tháng đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đã nghỉ việc sau khi điều chỉnh như thế nào? Mức trợ cấp hằng tháng đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã già yếu đã nghỉ việc là bao nhiêu? Chào ban tư vấn, tôi hiện tại là Chủ tịch UBND Xã đã về hưu và là đối tượng được hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng. Cho tôi hỏi về công thức tính mức trợ cấp hằng tháng theo quy định mới áp dụng cho tôi như nào? Áp dụng theo đó thì mức trợ cấp hằng tháng tôi đợc hưởng là bao nhiêu?

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

Công thức tính mức trợ cấp hằng tháng đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đã nghỉ việc sau khi điều chỉnh như thế nào?

Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Thông tư 2/2022/TT-BNV quy định về điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng như sau:

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 108/2021/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:

1. Tăng thêm 7,4% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2021 theo công thức tính như sau:

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

=

Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2021

x

1,074

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2021 là mức trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 09/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

Như vậy, mức trợ cấp mới được tính bằng mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2021 nhân với hệ số 1,074 theo quy định trên áp dụng cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đã về hưu thuộc đối tượng được hưởng.

Mức trợ cấp hằng tháng đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã già yếu đã nghỉ việc là bao nhiêu?

Theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều trên như sau:

2. Mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này mà thấp hơn 2.500.000 đồng/tháng thì được tăng thêm mức trợ cấp như sau:

a) Tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức trợ cấp hằng tháng dưới 2.300.000 đồng/người/tháng;

b) Tăng lên bằng 2.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng đến dưới 2.500.000 đồng/người/tháng.

3. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 (đã làm tròn số) đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc như sau:

a) Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: 2.473.000 đồng/tháng;

b) Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 2.400.000 đồng/tháng;

c) Đối với các chức danh còn lại: 2.237.000 đồng/tháng.

Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đã về hưu thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định mới được hưởng trợ cấp 2.473.000 đồng/tháng.

Trân trọng!

Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT

Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.


Người trả lời:

Ban biên tập Thư Ký Luật

  • Ban biên tập Thư Ký Luật
  • Click để xem thông tin