Quy định giá thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước?

Ngày hỏi:01/04/2022

Quy định về giá thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước? Giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở? Khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở?

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Quy định về giá thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước?

Chào Ban tư vấn, tôi đang công tác trong lĩnh vực xây dựng. Để phục vụ cho nhu cầu công việc nên hiện tại tôi đang tìm hiểu về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Cụ thể cho tôi hỏi giá thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được quy định như thế nào? Mong được giải đáp giúp. Cảm ơn!

Trả lời: Giá thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được quy định tại Điều 58 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở, theo đó: 

1. Đối với nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại thì áp dụng giá thuê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.

2. Đối với nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều này đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại; nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 (ngày ban hành Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước) thì áp dụng giá thuê như đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.

Trên đây là tư vấn về giá thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.  

Giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở

Tôi có thắc mắc về vấn đề này mong được Ban tư vấn giải đáp giúp. Cụ thể cho tôi hỏi giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở được quy định như thế nào? Mong được giải đáp giúp. Cảm ơn!

Trả lời: Giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở được quy định tại Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở, theo đó:

1. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì phải có giấy tờ xác định nhân thân đối tượng theo quy định về cấp Giấy chứng nhận của pháp luật đất đai.

2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy tờ theo quy định sau đây:

a) Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

b) Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có giấy tờ chứng minh đối tượng theo quy định tại Điều 74 của Nghị định này; trường hợp cá nhân nước ngoài có giấy tờ xác nhận là gốc Việt Nam thì chỉ được quyền lựa chọn một đối tượng áp dụng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài để xác định quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Trên đây là tư vấn về giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.  

Khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở

Nhờ Ban tư vấn hãy giải đáp giúp tôi vấn đề sau trong thời gian sớm nhất. Cụ thể cho tôi hỏi khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở được quy định như thế nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban tư vấn. Cảm ơn!

Trả lời: Khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở được quy định tại Điều 75 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở, theo đó: 

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm xác định cụ thể các khu vực cần bảo đảm an ninh, quốc phòng tại từng địa phương và có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm căn cứ chỉ đạo Sở Xây dựng xác định cụ thể danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở.

Trên đây là tư vấn về khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn hãy tham khảo tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.  

Chúc sức khỏe và thành công! 

Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT

Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.


Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin