Giới hạn số lượng người đứng tên Sổ đỏ? Ủy ban nhân dân huyện có được cấp sổ đỏ hay không?

Ngày hỏi:17/03/2022

Giới hạn số lượng người đứng tên Sổ đỏ? Ủy ban nhân dân huyện có được cấp sổ đỏ hay không? Thủ tục đổi tên trong bìa đỏ?

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Giới hạn số lượng người đứng tên Sổ đỏ?

Xin cho tôi hỏi: Pháp luật có quy định về việc giới hạn số lượng người đứng tên Sổ đỏ hay không? Nhiều người cùng sở hữu có thể ghi tên tất cả họ hay ghi đại diện?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Như vậy, trường hợp thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền. Qua đó có thể thấy Giấy chứng nhận không giới hạn về số lượng người đứng tên trên Giấy chứng nhận nếu họ có chung quyền.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết khác tại đây: Năm 2021, hợp đồng thuê nhà có cần công chứng không?

Ủy ban nhân dân huyện có được cấp sổ đỏ hay không?

Em ở Thái Nguyên, nay em đã làm hết hồ sơ để xin cấp sổ đỏ tức là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, em tính lên Uỷ ban nhân dân huyện làm thì có được không? Xin cấp sổ đỏ cho đất ở từ năm 2003 tới nay.

Trả lời:

Căn cứ Khoản 2 Điều 105 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Như vậy, theo quy định trên thì Ủy ban nhân dân huyện có thẩm quyền cấp sổ đỏ trong trường hợp mà bạn đề cập.

Thủ tục đổi tên trong bìa đỏ

Công ty Bonanza muốn thay đổi tên trên sổ hồng của công ty thành công ty Cổ phần (hiện tại đang hoàn tất thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp). Nhờ anh/chị tư vấn thủ tục, giấy tờ cần thiết và các loại phí phải nộp ạ?

Trả lời:

Theo Khoản 4 Điều 95 Luật đất đai 2013 quy định các trường hợp đăng ký biến đổi như sau:

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

...

Như vậy, khi công ty bạn chuyển đổi loại hình công ty thì tên của công ty đã bị thay đổi thì công ty bạn phải thực hiện đăng ký biến động theo quy định.

Thủ tục đăng ký biến động khi người sử dụng đất thay đổi tên như sau:

Căn cứ pháp lý

Khoản 4 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT;

Thông tư 85/2019/TT-BTC.

Hồ sơ

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:

+ Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;

+ Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;

- Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;

+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;

+ Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;

+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

+ Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.

Nơi nộp

Cơ quan đăng ký đất đai

Lệ phí

Lệ phí địa chính do HĐND tỉnh tự quyết định.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.