Quy định về tạm đình chỉ công việc của người lao động? Số ngày tối đa mà người sử dụng lao động tạm đình chỉ công việc đối với người lao động?

Ngày hỏi:25/02/2022

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì tạm đình chỉ công việc của người lao động được quy định ra sao? NSDLĐ có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động tối đa bao nhiêu ngày? Số ngày tối đa mà người sử dụng lao động tạm đình chỉ công việc đối với người lao động?

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Quy định về tạm đình chỉ công việc của người lao động?

Cho mình hỏi vấn đề tạm đình chỉ công việc. Cụ thể như sau: Theo Bộ luật Lao động 2019 thì vấn đề tạm đình chỉ công việc được quy định như thế nào? Mình cảm ơn nhiều!

Trả lời: Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tạm đình chỉ công việc của người lao động, như sau:

- Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.

- Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

- Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

- Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

NSDLĐ có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động tối đa bao nhiêu ngày?

Cho hỏi quy định hiện nay thì NSDLĐ được quyền tạm đình chỉ công việc của NLĐ tối đa bao nhiêu ngày?

Trả lời: Tại Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tạm đình chỉ công việc như sau:

Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.

Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Như vậy, theo quy định thì trong trường hợp đặc biệt người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động tối đa không quá 90 ngày.

Số ngày tối đa mà người sử dụng lao động tạm đình chỉ công việc đối với người lao động?

Liên quan đến pháp luật về lao động, xin được hỏi: Số ngày tối đa mà người sử dụng lao động tạm đình chỉ công việc đối với người lao động?

Trả lời: Căn cứ Khoản 2 Điều 128 Bộ luật lao động 2019 quy định về tạm đình chỉ công việc như sau:

Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.

Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Như vậy, thời gian tối đa cho trường hợp người sử dụng lao động có thể tạm đình chỉ công việc đối với người lao động là 90 ngày. Lưu ý: Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

Trân trọng!

Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT

Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.


Người trả lời:

Ban biên tập LawNet

  • Ban biên tập LawNet
  • Click để xem thông tin