Sa thải trái pháp luật, công ty có phải bồi thường? Công ty có được tự quy định trường hợp người lao động bị sa thải?

Ngày hỏi:25/02/2022

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì trường hợp sa thải trái pháp luật, công ty có phải bồi thường? Chưa nghỉ hết phép năm bị sa thải có được trả lại tiền? Công ty có được tự quy định trường hợp người lao động bị sa thải?

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Trường hợp sa thải trái pháp luật, công ty có phải bồi thường?

Xin được hỏi luật sư trong trường hợp người lao động bên công ty chúng tôi vi phạm tới mức phải sa thải mà trong năm số ngày phép năm của người đó chưa sử dụng thì công ty tôi có phải thanh toán cho họ không?

Trả lời: Căn cứ quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động được sa thải người lao động khi người lao động vi phạm trong 4 trường hợp.

Trường hợp bị sa thải mà chưa nghỉ hết phép năm có được trả lại tiền không?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thì:

Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Như vậy, theo quy định này, khi người lao động thôi việc mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết ngày phép thì công ty phải thanh toán tiền những ngày người lao động chưa nghỉ. Trường hợp thôi việc ở đây không phân biệt người lao động thôi việc vì lý do đơn phương chấm dứt hợp đồng, chấm dứt theo thỏa thuận hay thôi việc do bị sa thải. Vì vậy, công ty vẫn phải bảo đảm quyền lợi của người lao động khi họ nghỉ.

Chưa nghỉ hết phép năm bị sa thải có được trả lại tiền?

Công ty ký hợp đồng không xác định thời hạn mà cứ kiếm chuyện đến dọa sa thải. Vậy cho chị hỏi nếu công ty sa thải chị, công ty có bồi thường hợp đồng lao động cho chị không? Xin cảm ơn em.

Trả lời: Tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Như vậy, công ty không được sa thải người lao động khi không có các căn cứ nêu trên.

Theo trình bày của bạn, công ty kiếm chuyện sa thải bạn không rõ lý do ở đây là gì? Nếu công ty sa thải không đúng quy định trên thì công ty có nghĩa vụ bồi thường theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019.

Công ty có được tự quy định trường hợp người lao động bị sa thải?

Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định có 4 trường hợp người sử dụng lao động được sa thải người lao động khi họ vi phạm. Vậy ngoài những trường hợp đó ra nếu công ty có thêm một số trường hợp khác người lao động vi phạm được cho là nghiêm trọng thì có được tự quy định thêm trong nội quy lao động để áp dụng cho công ty mình không ạ?

Trả lời: Căn cứ quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 thì:

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong 04 trường hợp:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Quy định này phải được hiểu là người sử dụng lao động chỉ được phép sa thải người lao động khi họ vi phạm 1 trong 4 trường hợp luật định. Ngoài 4 trường hợp này ra, luật không cho phép người sử dụng lao động được tự ý quy định thêm bất kỳ trường hợp vi phạm nào để sa thải người lao động mặc dù vi phạm đó có thể nghiêm trọng.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.