Số lượng người đứng tên Sổ đỏ không được quá 10 người?

Ngày hỏi:07/02/2022

Số lượng người đứng tên Sổ đỏ không quá 10 người? Đất chưa có Sổ đỏ, bác ruột vẫn có thể tặng cho cháu? Cơ quan nào có quyền cấp sổ đỏ cho người dân? Vì tôi thấy có sự mâu thuẫn khi chúng tôi làm hồ sơ chuyển nhượng đất thì cán bộ địa chính nói ủy ban huyện cấp sổ đỏ nhưng tại sao vẫn hướng dẫn chúng tôi nộp hồ sơ tại ủy ban xã. Vậy cuối cùng cơ quan nào mới có quyền cấp sổ đỏ cho người dân chúng tôi?

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Số lượng người đứng tên Sổ đỏ không quá 10 người?

Căn cứ Khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Như vậy, trường hợp thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền. Qua đó có thể thấy Giấy chứng nhận không giới hạn về số lượng người đứng tên trên Giấy chứng nhận nếu họ có chung quyền.

Đất chưa có Sổ đỏ, bác ruột vẫn có thể tặng cho cháu?

Căn cứ Khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 có quy định về thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất như sau:

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, nguyên tắc là bắt buộc phải có sổ đỏ hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì mới được tặng cho. Vì đây cũng không phải trường hợp nhận thừa kế theo quy định pháp luật nêu trên. Do vậy, cần làm thủ tục để được cấp sổ sau đó mới thực hiện việc tặng cho được.

Cơ quan nào có quyền cấp sổ đỏ cho người dân?

Thứ nhất, về thẩm quyền cấp sổ đỏ:

Căn cứ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2013 thì:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Theo quy định này, tùy từng đối tượng cụ thể mà thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) sẽ thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện. Riêng đối tượng hộ gia đình, cá nhân trong nước sẽ thuộc thẩm quyền cấp sổ đỏ của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Thứ 2: Về thủ tục nộp hồ sơ cấp sổ đỏ:

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì:

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Theo quy định này, để được cấp sổ đỏ, người dân có thể lựa chọn 1 trong 2 cách:

- Cách 1: Nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Cách 2: Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Sau đó Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ lên Văn phòng đăng ký đất đai và thực hiện việc trả kết quả cho người dân.

Tuy nhiên, dù lựa chọn thực hiện theo cách nào thì thẩm quyền cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân trong nước vẫn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện như đã phân tích ở trên. Do vậy, trong trường hợp của anh, cán bộ địa chính ở xã hướng dẫn thủ tục nộp hồ sơ tại ủy ban xã và trả kết quả tại ủy ban xã là có căn cứ.

Cần phân biệt ở đây: ủy ban xã có thẩm quyền tiếp nhận và trả kết quả chứ không phải có thẩm quyền cấp sổ đỏ cho người dân.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.