Khai nhận di sản thừa kế thực hiện theo trình tự, thủ tục thế nào?

Ngày hỏi:15/01/2022

Khai nhận di sản thừa kế thực hiện theo trình tự, thủ tục như thế nào? Chia thừa kế cho người thuộc hàng thừa kế thứ nhất? Tài sản thừa kế trong di chúc có được thay đổi nếu có sự biến động hay không?

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

Khai nhận di sản thừa kế thực hiện theo trình tự, thủ tục như thế nào?

Cha mẹ tôi có mua một căn nhà (từ trước những năm 1985). Cha mẹ tôi có 3 người con. Cha tôi mất năm 2010 và mẹ tôi mất 2012 và không để lại di chúc. Sổ đỏ được cấp từ năm 2009 mang tên bố mẹ tôi. Hiện tại 03 anh em chúng tôi vẫn đang sinh sống tại căn nhà trên. Nay, chúng tôi muốn được làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế nhà và đất đối với căn nhà trên thì chúng tôi sẽ phải tiến hành thủ tục ở đâu và phải chuẩn bị những hồ sơ gì? Rất mong Ban biên tập phúc đáp cho gia đình chúng tôi. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời: Căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; Theo như thông tin bạn cung cấp, hiện tại 3 anh chị em của bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Do bố mẹ bạn không để lại di chúc nên di sản được chia cho người thừa kế theo pháp luật.

Việc khai nhận di sản thừa kế:

- Thẩm quyền: Gia đình bạn có thể công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế là quyền sở hữu nhà ở tại bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn nơi có bất động sản.

- Hồ sơ thừa kế gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

+ Giấy chứng tử của bố mẹ bạn;

+ Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

+ Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh, giấy kết hôn …).

- Trình tự khai nhận di sản thừa kế:

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ và hợp lệ, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã (phường), nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã (phường), nơi có bất động sản của người để lại di sản.

Sau 15 ngày niêm yết, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Các đồng thừa kế có thể lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (Theo Điều 57 Luật Công chứng 2014) hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (Theo Điều 58 Luật Công chứng 2014). Sau khi công chứng văn bản thừa kế, người được hưởng di sản thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

Đăng ký sang tên quyền sở hữu nhà ở:

- Thẩm quyền: Văn phòng đăng ký đất đai

- Hồ sơ:

+ Bản chính văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có công chứng;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

+ Giấy chứng tử của bố mẹ bạn;

+ Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

+ Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh, giấy kết hôn …) của các hàng thừa kế.

- Trình tự:

Văn phòng đăng ký nhà đất sau khi nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận; Sau khi bên nhận thừa kế thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký nhà đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà cho chủ sở hữu mới.

=> Như vậy, để làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế nhà và đất đối với căn nhà trên thì cần thực hiện đúng các thủ tục trên. Yêu cầu bắt buộc cho mỗi hồ sơ thừa kế phải có đầy đủ giấy khai sinh của con để chứng minh mối quan hệ huyết thống. Hồ sơ ngày tháng năm sinh, tên họ phải trùng khớp với các loại giấy tờ khác. Trường hợp ngày tháng năm sinh khác với chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước, khác sổ hộ khẩu, khác giấy khai sinh cần phải đi đính chính lại tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về nguyên tắc giấy tờ khai sinh sẽ là giấy tờ gốc làm căn cứ để làm lại các giấy tờ khác.

Chia thừa kế cho người thuộc hàng thừa kế thứ nhất

Hiện bà ngoại con đã 80 tuổi rồi, bà có tài sản khoảng 1ha đất, từ trước đến nay bà không chia cho 2 người con gái phần nào cả, chỉ dành toàn quyền cho người con trai. Vậy cho xin hỏi, nếu sau này bà mất số tài sản trên có được chia cho 2 người con gái không và nếu có thì chia được bao nhiêu? Cảm ơn.

Trả lời: Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 thì:

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

...

Như vậy, trong trường hợp này cần xem xét là việc bà mất đi bà có để lại di chúc hay không, nếu có để lại di chúc và di chúc đó hợp pháp thì việc chia thừa kế sẽ thực hiện theo nội dung di chúc.

Trường hợp bà không để lại di chúc thì di sản sẽ được chia theo pháp luật. Vì hai người con gái thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên họ cũng sẽ được hưởng thừa kế bằng với những người thừa kế khác.

Tài sản thừa kế trong di chúc có được thay đổi nếu có sự biến động hay không?

Cho tôi hỏi, tôi muốn lập di chúc sớm để bảo vệ quyền được hưởng thừa kế của các con sau này. Tuy nhiên, nếu chẳng may tôi phải thanh lý trước một số tài sản có trong di chúc thì di chúc tôi đã lập có bị ảnh hưởng gì không? Xin cảm ơn.

Trả lời: Theo Điểm a Khoản 1 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định về người lập di chúc như sau:

Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

Theo quy định trên, di chúc hợp lệ xác định một phần dựa vào người lập di chúc. Bên cạnh đó, tài sản được xác định trong di chúc phải là tài sản đang thuộc sở hữu hợp pháp của bạn, không vi phạm pháp luật.

Khi lập di chúc, bạn chỉ cần đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của di chúc quy định tại Điều 636 Bộ luật dân sự 2015.

Theo Khoản 3 Điều 643 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hiệu lực của di chúc khi tài sản biến động như sau:

3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

Ngoại trừ việc bạn lập di chúc mới, thì khi tài sản được ghi trong di chúc bị mất đi thì một phần của di chúc vào điểm có hiệu lực sẽ biến mất, và phần di chúc còn lại vẫn có hiệu lực pháp lý.

Trân trọng!

Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT

Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.


Người trả lời:

Ban biên tập Thư Ký Luật

  • Ban biên tập Thư Ký Luật
  • Click để xem thông tin