Được giảm thời gian cai nghiện bắt buộc tối đa là bao nhiêu tháng?

Ngày hỏi:08/01/2022

Trường hợp nếu một người cai nghiện bắt buộc tốt, được xem xét để giảm thời gian cai nghiện bắt buộc. Vậy họ sẽ được giảm tối đa thời gian bao lâu? Hồ sơ, thủ tục giảm được quy định như thế nào?

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

Được giảm thời gian cai nghiện bắt buộc tối đa là mấy tháng?

Tại Khoản 1 Điều 58 Nghị định 116/2021/NĐ-CP, có quy định về điều kiện giảm thời hạn cai nghiện bắt buộc:

Điều kiện giảm thời hạn cai nghiện bắt buộc:

- Giảm thời hạn từ 01 đến 03 tháng đối với người đã chấp hành một nửa thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện, có ít nhất 03 tháng gần nhất được xếp loại từ khá trở lên quy chế quản lý, đánh giá kết quả học tập, cai nghiện tại cơ sở;

- Giảm thời hạn từ 03 đến 06 tháng đối với người đã chấp hành một nửa thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện, lập công, có ít nhất 03 tháng gần nhất được xếp loại từ khá trở lên theo quy chế quản lý, đánh giá kết quả học tập, cai nghiện tại cơ sở.

=> Như vậy, theo quy định nêu trên trường hợp nếu một người cai nghiện bắt buộc tốt, được xem xét để giảm thời gian cai nghiện bắt buộc sẽ được giảm tối đa 6 tháng nếu đã chấp hành được một nửa thời gian cai nghiện bắt buộc.

Hồ sơ giảm thời hạn cai nghiện bắt buộc

Hồ sơ giảm thời hạn cai nghiện bắt buộc được quy định tại Khoản 4 Điều 58 Nghị định 116/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Văn bản đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc của Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 43 Phụ lục II Nghị định này;

- Danh sách người đang chấp hành được đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại theo Mẫu số 44 Phụ lục II Nghị định này;

- Các tài liệu chứng minh người người đang chấp hành quyết định thuộc đối tượng được giảm thời hạn cai nghiện bắt buộc.

Thủ tục giảm thời hạn cai nghiện bắt buộc

Thủ tục giảm thời hạn cai nghiện bắt buộc được quy định tại Khoản 5 Điều 58 Nghị định 116/2021/NĐ-CP, cụ thể:

- Định kỳ 03 tháng hoặc khi có đối tượng quy định tại Khoản 2, 3 Điều này, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ, danh sách đối tượng đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Hồ sơ đề nghị, danh sách đối tượng được đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc phải được niêm yết, thông báo công khai đối với toàn thể người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ít nhất 05 ngày làm việc;

- Sau thời hạn niêm yết, thông báo công khai, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều này tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cơ sở cai nghiện bắt buộc đóng trụ sở để xem xét, giải quyết.

Trân trọng.

Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT

Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.


Người trả lời:

Ban biên tập Thư Ký Luật

  • Ban biên tập Thư Ký Luật
  • Click để xem thông tin