Xác minh địa điểm kinh doanh trước khi gửi thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Ngày hỏi:27/09/2019

Một số công ty tôi ở 2 đia bàn TP HCM và Đồng Nai, tuy nhiên:
+ Công ty ở Đồng Nai thì trước khi gửi thông báo phát hành hóa đơn điện tử lần đầu, Cơ quan thuế ở Đồng Nai ban hành văn bản không cho phát hành và tiến hành các thủ tục xác minh địa điểm kinh doanh, sau đó mới cho sử dụng hóa đơn. Điều này dẫn đến tôi lập hóa đơn không đúng thời điểm.
+ Công ty ở TP HCM thì trước khi gửi thông báo phát hành hóa đơn điện tử lần đầu, Cơ quan thuế ở đây không xác minh gì cả mà vẫn cho sử dụng hóa đơn kịp thời. Sau đó, cơ quan thuế mới tiến hành các thủ tục xác minh đia điểm kinh doanh khoảng sau 1 tuần kể từ ngày công ty tôi lập hóa đơn giao khách hàng. Điều này dẫn đến tôi lập hóa đơn đúng thời điểm và không bị phạt.
Như vậy, cho tôi hỏi, quy định nào để phân biệt cơ quan thuế nào đang làm đúng? Và trường hợp công ty ở Đồng Nai của tôi có bị phạt lập hóa đơn không đúng thời điểm hay không? biết là tôi đã có gửi Thông báo phát hành hóa đơn đầy đủ thủ tục nhưng chỉ có vấn đề là cơ quan thuế bàn hành thông báo không cho phép do cơ quan thuế chưa xác minh địa điểm kinh doanh của tôi, tuy nhiên tôi không thấy quy định nào có hướng dẫn về vấn đề này?

Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

Khoản 7 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

"7. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh."

Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Thông tư 32/2011/TT-BTC quy định về phát hành hóa đơn điện tử như sau:

Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải lập Thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gồm các nội dung: tên đơn vị phát hành hoá đơn điện tử, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hoá đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), ngày lập Thông báo phát hành; tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị (trường hợp gửi Thông báo phát hành tới cơ quan thuế bằng giấy); hoặc chữ ký điện tử của tổ chức phát hành (trường hợp gửi đến cơ quan thuế bằng đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế).

Khoản 2 Điều 30 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn:

2. Kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân sử dụng hóa đơn

a) Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân không giải trình hoặc giải trình không thỏa đáng, cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, cá nhân.

b) Nội dung kiểm tra hóa đơn được quy định cụ thể trong quyết định kiểm tra tại trụ sở hoặc điểm bán hàng của đơn vị gồm: căn cứ pháp lý để kiểm tra; đối tượng kiểm tra; nội dung, phạm vi kiểm tra; thời gian tiến hành kiểm tra; trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên của đoàn kiểm tra; quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.

c) Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, hộ, cá nhân ra quyết định kiểm tra và chịu trách nhiệm về quyết định kiểm tra.

d) Chậm nhất là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, quyết định kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân phải được gửi cho tổ chức, hộ, cá nhân. Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra hóa đơn hoặc trước thời điểm tiến hành kiểm tra hóa đơn tại trụ sở tổ chức, hộ, cá nhân, nếu tổ chức, hộ, cá nhân chứng minh được việc lập, phát hành, sử dụng hóa đơn đúng quy định thì Thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định bãi bỏ quyết định kiểm tra hóa đơn.

đ) Việc kiểm tra phải được tiến hành trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra. Trường hợp khi nhận được quyết định kiểm tra hóa đơn, tổ chức, hộ, cá nhân đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để cơ quan thuế xem xét quyết định. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, cơ quan thuế thông báo cho tổ chức, hộ, cá nhân biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận về việc hoãn thời gian kiểm tra.

Thời gian kiểm tra hóa đơn tại trụ sở, cửa hàng của tổ chức, hộ, cá nhân không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan thuế có thể gia hạn thời gian kiểm tra một lần, thời gian gia hạn không quá năm (05) ngày làm việc.

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra phải lập Biên bản kiểm tra.

Tổ chức, hộ, cá nhân bị kiểm tra được quyền nhận biên bản kiểm tra hóa đơn, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản kiểm tra và bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra (nếu có).

e) Xử lý kết quả kiểm tra

- Chậm nhất năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với tổ chức, cá nhân bị kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra. Trường hợp phát sinh hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, Thủ trưởng cơ quan thuế phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tổ chức, hộ, cá nhân bị kiểm tra có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra .

- Trường hợp qua kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn dẫn đến phải xử lý về thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra, thanh tra về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thanh tra và quy trình kiểm tra, thanh tra về thuế.

Như vậy, một trong những điều kiện đối với doanh nghiệp chính là phải có trụ sở kinh doanh. Khi phát hành hóa đơn điện tử thì theo quy định nêu trên cơ quan thuế phải tiến hành kiểm tra địa điểm kinh doanh của công ty bạn có chính xác hay không thì mới cho phép lập thông báo phát hành hóa đơn.

Đối chiếu với trường hợp của bạn thì chúng tôi nhận thấy cơ quan thuế tại Đồng Nai thực hiện phù hợp với quy định pháp luật.

Trên đây là nội dung tư vấn mang tính tham khảo, chúng tôi phản hồi đến bạn.

Trân trọng!

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.