BHXH cho đối tượng người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài

Ngày hỏi:29/02/2016

Tôi là người Việt Nam, chuẩn bị được một Công ty của Việt Nam đưa sang Đài loan làm công nhân lao động khoảng tháng 4/2016, với mức lương quy đổi sang tiền Việt Nam khoảng 10.000.000 đ/tháng. Cho tôi hỏi, khi lao động tại Đài Loan tôi có được tham gia đóng BHXH ở Việt Nam không vì hiện nay tôi vẫn đang tham gia đóng Bảo hiểm xã hội? Mức đóng của tôi có phải 22% (2.200.000 đ/tháng) mức lương tại Đài loan hay không?

Nội dung này được Trang thông tin tuyên truyền, Phổ biến pháp luật - Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật TP Hà Nội tư vấn như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2, Luật BHXH năm 2014 quy định như sau:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn”

Như vậy, theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 2, Luật BHXH  năm 2014 thì người đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc đối tượng tham gia BHXH.

Tại khoản 2, Điều 85, Luật BHXH  năm 2014 thì mức đóng và phương thức đóng đối với người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài được thực hiện như sau:
- Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
- Phương thức đóng được thực hiện 3 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đilàm việc ở nước ngoài.
- Trường hợp đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp thu, nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
-Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội sau khi về nước.

Như vậy, mức đóng Bảo hiểm xã hội hàng tháng khi bạn đi lao động ở Đài Loan là 22% mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ  Việt Nam (hiện nay là: 1.150.000 x 2 x 22% = 506.000 đồng/tháng) chứ không phải 22% mức lương khi bạn lao động ở Đài Loan.  

Nguồn:

Trang thông tin tuyên truyền, Phổ biến pháp luật - Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật TP Hà Nội

Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.


Người trả lời:

Trang thông tin tuyên truyền, Phổ biến pháp luật - Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật TP Hà Nội

  • Trang thông tin tuyên truyền, Phổ biến pháp luật - Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật TP Hà Nội
  • Click để xem thông tin