Tổng hợp phân loại hạng giấy phép lái xe hiện nay

30/03/2021 11:46

 

Khi tham gia giao thông, người lái xe phải đủ độ tuổi, sức khoẻ theo quy định và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn tương ứng với các hạng giấy phép lái xe khác nhau. Mời Quý thành viên xem chi tiết tổng hợp phân loại các hạng giấy phép lái xe hiện nay theo bảng dưới đây.

 

Giấy phép lái xe

Hạng

Người lái xe

Tuổi lái xe

 

Người lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3.

Người đủ 16 tuổi trở lên

Không thời hạn

A1

- Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.

- Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Người đủ 18 tuổi trở lên

A2

Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

A3

Người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

Có thời hạn

10 năm kể từ ngày cấp

A4

Người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg.

- Có thời hạn đến khi:

+ Người lái xe đủ 55 tuổi (nữ);

+ Người lái xe đủ 60 tuổi (nam).

- Có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp:

+ Người lái xe trên 45 tuổi (nữ);

+ Người lái xe trên 50 tuổi (nam).

B1

Người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg:

- Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

+ Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

+ Ô tô dùng cho người khuyết tật.

- Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

+ Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

+ Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

10 năm kể từ ngày cấp

B2

- Người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg (Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg);

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

05 năm kể từ ngày cấp

C

- Người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên:

+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

+ Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Người đủ 21 tuổi trở lên

D

Người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C.

Người đủ 24 tuổi trở lên

E

Người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D.

Người đủ 27 tuổi trở lên

FB2

Người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2.

Người đủ 21 tuổi trở lên

FC

Người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2.

Người đủ 24 tuổi trở lên

FD

Người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2.

Người đủ 27 tuổi trở lên

FE

Người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

 

Căn cứ pháp lý:

- Luật Giao thông đường bộ 2008;

- Thông tư 12/2017/TT-BGTVT.