Cách xác định thời điểm hưởng lương hưu từ 2021 theo tháng, năm sinh

24/11/2020 11:34

 

Đây là nội dung trọng tâm tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP  (có hiệu lực từ 01/01/2021) quy định về tuổi nghỉ hưu.

Theo đó, từ ngày 01/01/2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Thời điểm hưởng chế độ hưu trí là bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu. Nếu người lao động không xác định được ngày, tháng sinh thì lấy ngày 01/01 của năm sinh làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

Cụ thể, thời điểm hưởng lương hưu của người lao động trong điều kiện bình thường được xác định căn cứ vào tháng, năm sinh của người lao động, được mô tả chi tiết tại bảng sau:

1. Lao động nam

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Tháng

Năm

Tháng

Năm

1

1961

60 tuổi 3 tháng

5

2021

2

1961

6

2021

3

1961

7

2021

4

1961

8

2021

5

1961

9

2021

6

1961

10

2021

7

1961

11

2021

8

1961

12

2021

9

1961

1

2022

10

1961

60 tuổi 6 tháng

5

2022

11

1961

6

2022

12

1961

7

2022

1

1962

8

2022

2

1962

9

2022

3

1962

10

2022

4

1962

11

2022

5

1962

12

2022

6

1962

1

2023

7

1962

60 tuổi 9 tháng

5

2023

8

1962

6

2023

9

1962

7

2023

10

1962

8

2023

11

1962

9

2023

12

1962

10

2023

1

1963

11

2023

2

1963

12

2023

3

1963

1

2024

4

1963

61 tuổi

5

2024

5

1963

6

2024

6

1963

7

2024

7

1963

8

2024

8

1963

9

2024

9

1963

10

2024

10

1963

11

2024

11

1963

12

2024

12

1963

1

2025

1

1964

61 tuổi 3 tháng

5

2025

2

1964

6

2025

3

1964

7

2025

4

1964

8

2025

5

1964

9

2025

6

1964

10

2025

7

1964

11

2025

8

1964

12

2025

9

1964

1

2026

10

1964

61 tuổi 6 tháng

5

2026

11

1964

6

2026

12

1964

7

2026

1

1965

8

2026

2

1965

9

2026

3

1965

10

2026

4

1965

11

2026

5

1965

12

2026

6

1965

1

2027

7

1965

61 tuổi 9 tháng

5

2027

8

1965

6

2027

9

1965

7

2027

10

1965

8

2027

11

1965

9

2027

12

1965

10

2027

1

1965

11

2027

2

1965

12

2027

3

1965

1

2028

Từ tháng 4/1966 trở đi

62 tuổi

Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi.

Bảng 1. Cách xác định thời điểm hưởng lương hưu từ năm 2021 đối với lao động nam.


2. Lao động nữ

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Tháng

Năm

Tháng

Năm

1

1966

55 tuổi 4 tháng

6

2021

2

1966

7

2021

3

1966

8

2021

4

1966

9

2021

5

1966

10

2021

6

1966

11

2021

7

1966

12

2021

8

1966

1

2022

9

1966

55 tuổi 8 tháng

6

2022

10

1966

7

2022

11

1966

8

2022

12

1966

9

2022

1

1967

10

2022

2

1967

11

2022

3

1967

12

2022

4

1967

1

2023

5

1967

56 tuổi

6

2023

6

1967

7

2023

7

1967

8

2023

8

1967

9

2023

9

1967

10

2023

10

1967

11

2023

11

1967

12

2023

12

1967

1

2024

1

1968

56 tuổi 4 tháng

6

2024

2

1968

7

2024

3

1968

8

2024

4

1968

9

2024

5

1968

10

2024

6

1968

11

2024

7

1968

12

2024

8

1968

1

2025

9

1968

56 tuổi 8 tháng

6

2025

10

1968

7

2025

11

1968

8

2025

12

1968

9

2025

1

1969

10

2025

2

1969

11

2025

3

1969

12

2025

4

1969

1

2026

5

1969

57 tuổi

6

2026

6

1969

7

2026

7

1969

8

2026

8

1969

9

2026

9

1969

10

2026

10

1969

11

2026

11

1969

12

2026

12

1969

1

2027

1

1970

57 tuổi 4 tháng

6

2027

2

1970

7

2027

3

1970

8

2027

4

1970

9

2027

5

1970

10

2027

6

1970

11

2027

7

1970

12

2027

8

1970

1

2028

9

1970

57 tuổi 8 tháng

6

2028

10

1970

7

2028

11

1970

8

2028

12

1970

9

2028

1

1971

10

2028

2

1971

11

2028

3

1971

12

2028

4

1971

1

2029

5

1971

58 tuổi

6

2029

6

1971

7

2029

7

1971

8

2029

8

1971

9

2029

9

1971

10

2029

10

1971

11

2029

11

1971

12

2029

12

1971

1

2030

1

1972

58 tuổi 4 tháng

6

2030

2

1972

7

2030

3

1972

8

2030

4

1972

9

2030

5

1972

10

2030

6

1972

11

2030

7

1972

12

2030

8

1972

1

2031

9

1972

58 tuổi 8 tháng

6

2031

10

1972

7

2031

11

1972

8

2031

12

1972

9

2031

1

1973

10

2031

2

1973

11

2031

3

1973

12

2031

4

1973

1

2032

5

1973

59 tuổi

6

2032

6

1973

7

2032

7

1973

8

2032

8

1973

9

2032

9

1973

10

2032

10

1973

11

2032

11

1973

12

2032

12

1973

1

2033

1

1974

59 tuổi 4 tháng

6

2033

2

1974

7

2033

3

1974

8

2033

4

1974

9

2033

5

1974

10

2033

6

1974

11

2033

7

1974

12

2033

8

1974

1

2034

9

1974

59 tuổi 8 tháng

6

2034

10

1974

7

2034

11

1974

8

2034

12

1974

9

2034

1

1975

10

2034

2

1975

11

2034

3

1975

12

2034

4

1975

1

2035

Từ tháng 5/1975 trở đi

60 tuổi

Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 60 tuổi

Bảng 2. Cách xác định thời điểm hưởng lương hưu từ năm 2021 đối với lao động nữ.

Căn cứ pháp lý: Nghị định 135/2020/NĐ-CP.